1 / 6
thuoc umeran 75 1 K4327

Umeran-75

Thuốc kê đơn

235.000
Đã bán: 31 Còn hàng
Thương hiệuUmedica labs, Umedica Laboratories PVT. Ltd.
Công ty đăng kýAmoli Enterprises Ltd.
Số đăng kýVN-15709-12
Dạng bào chếDung dịch tiêm bắp
Quy cách đóng góiHộp 10 ống x 3 ml
Hoạt chấtDiclofenac
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmaa8542
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Dược sĩ Thanh Huyền Biên soạn: Dược sĩ Thanh Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 518 lần

Thuốc Umeran-75 được chỉ định để điều trị viêm xương khớp cấp và mạn tính. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Umeran-75.

1 Thành phần

Thành phần: 

Hoạt chất: Sodium diclofenac: 75mg

Tá dược: Vừa đủ 3ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm bắp

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Umeran-75

2.1 Tác dụng của thuốc Diclofenac

2.1.1 Dược lực học

Diclofenac là một dẫn xuất của axit phenylacetic và thuốc chống viêm không steroid (NSAID). NSAID ức chế cyclooxygenase (COX)-1 và-2 là enzyme chịu trách nhiệm sản xuất prostaglandin (PG). PG góp phần gây viêm và báo hiệu cơn đau. Diclofenac, giống như các NSAID khác, thường được sử dụng như liệu pháp đầu tay cho các cơn đau và viêm cấp tính và mãn tính do nhiều nguyên nhân.

Diclofenac làm giảm viêm bằng cách mở rộng làm giảm đau và hạ sốt. Nó cũng làm tăng nguy cơ phát triển loét đường tiêu hóa bằng cách ức chế sản xuất chất nhầy bảo vệ trong dạ dày.

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Diclofenac được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa nhưng trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu đáng kể và chỉ khoảng 60% thuốc đến được hệ tuần hoàn không đổi. Dùng cùng với thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến AUC nhưng làm chậm Tmax đến 2,5-12 giờ

Phân bố: Diclofenac có tổng thể tích phân bố là 5-10 L hoặc 0,1-0,2 L/kg. Diclofenac phân bố vào hoạt dịch đạt nồng độ đỉnh sau 2-4 giờ sau khi dùng. Thuốc qua hàng rào máu não hạn chế và nồng độ trong dịch não tủy chỉ đạt 8,22% nồng độ trong huyết tương. Liều 50 mg được phân phối qua đường tiêm bắp không tạo ra nồng độ diclofenac có thể phát hiện được trong sữa mẹ, tuy nhiên nồng độ chất chuyển hóa không được nghiên cứu. Diclofenac đã được chứng minh là đi qua nhau thai ở chuột nhắt và chuột cống nhưng không có dữ liệu trên người. Diclofenac liên kết hơn 99,7% với protein huyết thanh, chủ yếu là albumin

Chuyển hóa: Diclofenac trải qua quá trình chuyển hóa oxy hóa thành các chất chuyển hóa hydroxy cũng như liên hợp thành axit glucuronic, sulfat và Taurine. Chất chuyển hóa chính là 4'-hydroxy diclofenac được tạo ra bởi CYP2C9. Chất chuyển hóa này có hoạt tính rất yếu bằng 1/30 hoạt tính của diclofenac.

Thải trừ: Trong tổng liều, 60-70% được thải trừ qua nước tiểu và 30% được thải trừ qua phân. Không có tái chế ruột gan đáng kể xảy ra.[1]

2.2 Chỉ định thuốc Umeran-75

Diclofenac được chỉ định sử dụng trong điều trị đau và viêm từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các tình trạng viêm như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấpviêm cột sống dính khớp, cũng như viêm do chấn thương do phẫu thuật và chấn thương thể chất, cơn đau quặn thận, quặn mật

Thuoc Umeran - 75

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Diclofenac 50mg Dược Hà Nội điều trị viêm xương khớp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Umeran-75

3.1 Liều dùng thuốc Umeran-75

  • Đau quặn thận: Người lớn dùng 1 ống tiêm bắp, có thể lặp lại sau 30 phút. Tối đa: tiêm 2 ống mỗi ngày. Thời gian sử dụng tối đa: 2 ngày.
  • Gout cấp, Đau cấp tính, Đau xương khớp, Đau sau chấn thương do tai nạn, Đau sau phẫu thuật, Viêm khớp dạng thấp: Người lớn: tiêm bắp 1 ống mỗi ngày. Tối đa: 2 ống mỗi ngày. Thời gian dùng tối đa: 2 ngày.[2]
  • Hoặc dùng theo chỉ định cụ thể của bác sĩ

3.2 Cách dùng thuốc Umeran-75 hiệu quả

Dùng tiêm bắp sâu và chậm

4 Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với diclofenac hoặc các NSAID khác.
  • Hen suyễn nhạy cảm với aspirin.
  • Suy tim vừa đến nặng, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não, loét đường tiêu hóa, thủng hoặc xuất huyết, viêm trực tràng.
  • Điều trị ở người đã phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
  • Sử dụng đồng thời các NSAID khác, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu.
  • Suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Mang thai những tháng cuối (tam cá nguyệt thứ 3).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Kidpredni 5mg - Thuốc kháng viêm, chống dị ứng

5 Tác dụng phụ

Thuốc Diclofenac có thể gây các tác dụng không mong muốn

  • Các tác dụng phụ được báo cáo đáng kể như: Giữ Na và nước, phù nề, tăng huyết áp, chức năng gan bất thường (ví dụ: tăng nồng độ gan, transaminase, enzyme), thiếu máu, rối loạn tạo máu nghiêm trọng hiếm gặp (ví dụ: mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản), nguy cơ tăng Kali máu; viêm giác mạc (nhãn khoa).
  • Rối loạn tim mạch: Đau ngực.
  • Rối loạn tai và tiền đình: Ù tai.
  • Rối loạn về mắt: Mờ mắt; nóng rát hoặc cay mắt thoáng qua, chảy nước mắt, tăng nhãn áp (nhãn khoa).
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng.
  • Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ tiêm: Phản ứng tại chỗ tiêm (ví dụ: đau), phản ứng tại chỗ bôi (ví dụ: kích ứng, ban đỏ, ngứa, khô, phù nề, sốt.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Cúm.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, thoái hóa khớp, đau lưng, đau chân tay.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, ngủ gà.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: UTI, chức năng thận bất thường, tiểu ra máu.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi họng, viêm xoang, viêm phế quản, ho.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Các tác dụng phụ có khả năng gây tử vong: Phản ứng phản vệ, biến cố huyết khối tim mạch (ví dụ: NMCT, đột quỵ), loét đường tiêu hóa, thủng hoặc xuất huyết, co thắt phế quản; hiếm gặp, nhiễm độc gan (ví dụ viêm gan tối cấp, hoại tử hoặc suy gan), hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

6 Tương tác

Umeran-75 có các tương tác với các thuốc gây các biến cố sau:

  • Tăng nguy cơ loét, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa khi sử dụng Diclofenac kết hợp với các corticosteroid, SSRI khác.
  • Tăng nguy cơ phản ứng bất lợi liên quan đến tim mạch với glycoside tim.
  • Tăng nguy cơ tăng kali máu và nhiễm độc thận với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, ciclosporin, Tacrolimus. Tăng nguy cơ độc tính huyết học với zidovudine.
  • Tăng mức độ và nguy cơ nhiễm độc với Digoxin, lithium, Methotrexate, pemetrexed, Phenytoin. Giảm tác dụng với colestipol, cholestyramin.
  • Giảm tác dụng của Mifepristone.
  • Tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương với chất ức chế CYP2C9, ví dụ: Voriconazole.
  • Có khả năng gây tử vong: Tăng nguy cơ loét, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa với các NSAID khác (ví dụ: aspirin), thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu (ví dụ: warfarin).

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc loét dạ dày, rối loạn đông máu, các yếu tố hiện tại hoặc nguy cơ đối với bệnh tim mạch (ví dụ: suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp, phù nề, tăng lipid máu, đái tháo đường), mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, hen suyễn, viêm mũi, COPD, hô hấp nhiễm trùng đường, Lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn mô liên kết hỗn hợp, rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh về mắt bao gồm cả nhiễm trùng (nhãn khoa).
  • Người suy gan và suy thận.
  • Thận trọng khi dùng cho trẻ em.
  • Người hút thuốc.
  • Tránh dùng kéo dài cho chứng đau nửa đầu (bột pha dung dịch uống).

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ

Không dùng cho phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ 3, phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ 2 và bà mẹ đang cho con bú cần thận trọng, cân nhắc lợi ích - nguy cơ trước khi dùng

7.3 Xử trí khi quá liều

Các triệu chứng quá liều: Thờ ơ, ù tai, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích thích, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, co giật; hiếm gặp phản ứng phản vệ, tăng huyết áp, suy hô hấp, suy thận cấp, hôn mê.

Nguyên tắc xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Duy trì đường thở thông thoáng. Cho uống Than hoạt tính trong vòng 1 giờ sau khi uống hoặc rửa dạ dày. Có thể thực hiện tẩy thẩm thấu trong vòng 4 giờ sau khi uống.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ, tránh ánh sáng trực tiếp

Để xa tầm tay trẻ em

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-15709-12

Nhà sản xuất: Umedica Laboratories PVT. Ltd.

Đóng gói: Hộp 10 ống x 3 ml

9 Thuốc Umeran-75 giá bao nhiêu?

Thuốc Umeran-75 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Umeran-75 mua ở đâu?

Thuốc Umeran-75 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Umeran-75 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Một thử nghiệm trên 1121 bệnh nhân nghiên cứu về nguy cơ gây nhiễm độc gan của diclofenac so với giả dược được thực hiện ở những bệnh nhân bị thoái hóa khớp cho thấy nguy cơ viêm gan tương đối ở nhóm diclofenac không khác biệt so với giả dược. Cho thấy sự an toàn của Diclofenac với nguy cơ nhiễm độc gan. Tuy nhiên vẫn cần có thêm các nghiên cứu chi tiết hơn.[3]
  • Kinh nghiệm lâm sàng sâu rộng đã thu được với diclofenac, chứng minh rõ ràng hồ sơ an toàn của nó. Diclofenac có thể được coi là một trong số ít NSAID 'lựa chọn đầu tiên' trong điều trị các tình trạng đau và viêm cấp tính và mãn tính.[4]
  • Để điều trị viêm xương khớp, diclofenac có hiệu quả tương đương với Aspirin, diflunisal, indomethacin, sulindac, Ibuprofen, Ketoprofen, naproxen, flurbiprofen, axit mefenamic và Piroxicam. Diclofenac có hiệu quả như Indomethacin hoặc sulindac trong điều trị viêm cột sống dính khớp.[5]

12 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ và sử dụng dưới sự giám sát, thao tác của nhân viên y tế được đào tạo
  • Thuốc có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả: Chuyên gia Drugbank. Diclofenac, go.drugbank.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023
  2. ^ Tác giả: Chuyên gia MIMS. Diclofenac, mims.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023
  3. ^ Tác giả: A V Matveev và cộng sự (Ngày đăng: năm 2010). [Diclofenac sodium in osteoarthritis. Is there risk of hepatotoxicity? A systematic review], Pubmed. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023
  4. ^ Tác giả: P A Todd và cộng sự (Ngày đăng: năm 1988). Diclofenac sodium. A reappraisal of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and therapeutic efficacy, Pubmed. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023
  5. ^ Tác giả: R E Small (Ngày đăng: năm 1989). Diclofenac sodium, Pubmed. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này có uống được không?

    Bởi: Chinh Nguyễn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, thuốc Umeran-75 được dùng để tiêm bắp sâu và chậm, không dùng theo đường uống ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Thanh Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
  • 0 Thích

    Tôi mang thai tháng thứ 5 có dùng thuốc Umeran-75 được không?

    Bởi: Nguyễn Ngân vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Umeran-75 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Umeran-75
    LH
    Điểm đánh giá: 4/5

    Thông tin về thuốc Umeran - 75 hữu ích

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA