Trimexazol 200mg/40mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hataphar (Dược phẩm Hà Tây), Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Số đăng ký | 893110594924 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai 60ml |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazole, Trimethoprim |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alk219 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Trong mỗi 5ml hỗn dịch thuốc Trimexazol 200mg/40mg có chứa:
- Sulfamethoxazol: ……………………. 200mg;
- Trimethoprim: …………………………. 40mg
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Trimexazol 200mg/40mg
Thuốc Trimexazol 200mg/40mg được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, do vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol, gồm:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu mãn tính/tái phát ở nữ giới trưởng thành.
- Viêm tai giữa cấp tính ở bệnh nhân nhi (do S. pneumoniae hoặc H. influenzae).
- Viêm phổi cấp ở bệnh nhân nhi.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn.
- Viêm xoang cấp ở người lớn.
- Tiêu chảy du lịch do các chủng E. coli.
- Bệnh lỵ do Shigella flexneri và Shigella sonnei.
- Điều trị và phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis carinii.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dotrim 400mg/80mg điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu giá bao nhiêu?
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Trimexazol 200mg/40mg
3.1 Liều dùng
| Người lớn | Trẻ em | ||
| Nhiễm khuẩn tiết niệu | Không biến chứng | Uống 20ml /lần, 2 lần/ngày, cách 12 giờ, trong 10 ngày. Hoặc uống 40ml/lần, liều duy nhất. | Tổng liều 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg, chia đều 2 lần, uống 10 ngày. |
| Mãn tính tái phát ở nữ giới trưởng thành. | Uống 5ml mỗi ngày. Hoặc uống liều 10-20ml/lần, dùng 1-2 lần/ tuần. | ||
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp | Đợt cấp viêm phế quản mạn | Uống 20 - 30ml/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày. | |
Viêm tai giữa cấp Viêm phổi cấp | Tổng liều 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg, chia đều 2 lần, uống từ 5 - 10 ngày. | ||
| Nhiễm khuẩn tiêu hóa | Bệnh lỵ | Uống 20ml /lần, 2 lần/ngày, trong 5 ngày. | Tổng liều 40 mg sulfamethoxazol/kg + 8 mg trimethoprim/kg, chia đều 2 lần, uống 5 ngày. |
| Viêm phổi do Pneumoecystis carinii | Tổng liều 100 mg sulfamethoxazol/kg + 20 mg trimethoprim/kg, chia 4 lần, dùng trong 14 - 21 ngày. | ||
3.2 Cách dùng
Thuốc Trimexazol 200mg/40mg dùng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với trimethoprim, sulfonamide hay tá dược thuốc.
Bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu folate.
Người suy thận nặng (khi không thể theo dõi được nồng độ thuốc trong huyết tương)
Trẻ dưới 2 tháng tuổi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cotrim 960mg điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Tiêu chảy.
Viêm lưỡi.
Ngứa, ngoại ban.
Buồn nôn, nôn.
5.2 Ít gặp
Mày đay.
Ban xuất huyết.
Giảm bạch cầu,
Tăng bạch cầu ưa eosin,
5.3 Hiếm gặp
Ù tai, ảo giác, viêm màng não vô khuẩn.
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Sỏi thận, viêm thận kẽ, suy thận.
Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ.
Giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tan huyết.
Hoại tử gan, ứ mật ở gan, vàng da.
Giảm đường huyết, tăng Kali huyết.
Da mẫn cảm ánh sáng, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, phù mạch.
6 Tương tác
Thuốc lợi tiểu (đặc biệt thiazid): dùng đồng thời điều trị ở bệnh nhân lớn tuổi có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu.
Methotrexat: Sulfamethoxazol có thể ức chế gắn kết giữa methotrexat với protein huyết tương và giảm thải trừ thuốc qua thận, dẫn tới làm tăng nồng độ của methotrexat.
Phenytoin: Cotrimoxazol có khả năng ức chế chuyển hóa Phenytoin tại gan, dẫn đến tăng tác dụng của phenytoin.
Warfarin: Cotrimoxazol có thể làm tăng thời gian prothrombin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nên thận trọng khi dùng hỗn dịch uống sulfamethoxazole và trimethoprim cho bệnh nhân:
Bị dị ứng nặng hoặc hen phế quản.
Suy giảm chức năng thận hoặc gan khi không thể theo dõi chức năng thận.
Người có nguy cơ thiếu folate (như người cao tuổi, mắc hội chứng kém hấp thu, suy dinh dưỡng, nghiện rượu mãn tính, bệnh nhân đang điều trị chống co giật)
Nên ngừng sử dụng sulfamethoxazole và trimethoprim ngay khi xuất hiện phát ban da, phản ứng quá mãn đường hô hấp (ho, khó thở,..) hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
Điều trị bằng thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả sulfamethoxazole và trimethoprim, có thể làm rối loạn hệ vi khuẩn của đại tràng dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile, gây tiêu chảy, viêm đại tràng hoặc tử vong.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
thuốc Trimexazol 200mg/40mg không được khuyến cáo sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: buồn nôn, đau đầu, nôn, chán ăn, ức chế tủy, bất tỉnh, loạn tạo máu, vàng da.
Xử trí: Loại bỏ thuốc bằng cách gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để thúc đẩy đào thải trimethoprim.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Trimexazol 200mg/40mg nơi: khô, tháng mát, tránh ánh nắng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Trimexazol 200mg/40mg tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Medicifex do Công ty Aurochem Laboratories (India) Pvt. Ltd. sản xuất, bào chế dạng hỗn dịch uống, chứa Sulfamethoxazol và trimethoprim, được chỉ định các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm phổi, viêm tai giữa,...
Thuốc Trimackit 200mg/40mg do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất, bào chế dạng hỗn dịch uống, dùng cho trẻ em, người lớn, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn đường niệu, viêm phổi do Pneumocystis carinii,..
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sulfamethoxazole ức chế quá trình tổng hợp axit dihydrofolic của vi khuẩn bằng cách cạnh tranh với axit para aminobenzoic (PABA). Trimethoprim ngăn chặn quá trình sản xuất axit tetrahydrofolic từ axit dihydrofolic bằng cách liên kết và ức chế thuận nghịch enzyme cần thiết, dihydrofolate reductase. Do đó, sulfamethoxazole và trimethoprim ngăn chặn hai bước liên tiếp trong quá trình sinh tổng hợp axit nucleic và protein cần thiết cho nhiều vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
- Vi sinh vật hiếu khí gram dương: Streptococcus pneumoniae
- Vi sinh vật hiếu khí gram âm: Escherichia coli, Các loài Klebsiella, Các loài Enterobacter, Haemophilus influenzae, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Shigella flexneri, Shigella sonnei.
9.2 Dược động học
Sulfamethoxazole và trimethoprim được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Thuốc liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ khoảng 70% (Sulfamethoxazole) và 44% (trimethoprim). Thuốc thải trừ nhiều qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh của sulfamethoxazole và trimethoprim lần lượt là 10 và 8 đến 10 giờ.
10 Thuốc Trimexazol 200mg/40mg giá bao nhiêu?
Thuốc Trimexazol (chai) hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Trimexazol 200mg/40mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sự kết hợp sulfamethoxazole và trimethoprim giúp tăng hiệu quả kháng khuẩn, chống lại các vi khuẩn nhạy cảm, do cùng tác động đến quá trình tổng hợp axit folic của vi khuẩn.[1]
- Thuốc Trimexazol 200mg/40mg dạng hỗn dịch uống, thuận tiện khi điều trị cho bệnh nhân nhi.
13 Nhược điểm
- Thuốc Trimexazol 200mg/40mg không dùng được cho trẻ dưới 2 tháng tuổi.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tyler R. Kemnic và cộng sự (Cập nhật ngày 19 tháng 6 năm 2026), Trimethoprim-Sulfamethoxazole, NHI. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2026

