1 / 3
tranexel 1 D1711

Tranexel 5%

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuOsel İlaç San. Ve Tic. A.Ş., Osel İlaç San. Ve Ti̇c. A.Ş.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm QDU
Số đăng ký868110059926
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 ống x 5ml
Hoạt chấtAcid Tranexamic
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmtq1577
Chuyên mục Thuốc tiêu Fibrin và thuốc chống tiêu Fibrin

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Acid tranexamic: 250 mg (tương ứng nồng độ 5% kl/tt) trong mỗi ống 5 ml.

Thành phần tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Tranexel 5%

2.1 Tác dụng

Tranexel 5% thuộc nhóm thuốc chống xuất huyết, chống tiêu sợi huyết dạng acid amin. Thuốc có tác dụng ức chế hoạt tính tiêu sợi huyết của plasmin, từ đó ổn định cục máu đông và ngăn ngừa chảy máu.

Thuốc tiêm cầm máu Tranexel 5%
Thuốc tiêm cầm máu Tranexel 5%

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định phòng ngừa và điều trị xuất huyết do tiêu sợi huyết toàn thân hoặc cục bộ ở người lớn và trẻ em từ một tuổi trở lên, bao gồm:

  • Xuất huyết do tiêu sợi huyết toàn thân hoặc cục bộ: rong kinh, băng huyết, xuất huyết tiêu hóa, rối loạn chảy máu tiết niệu, phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến tiền liệt hoặc các can thiệp ngoại khoa trên hệ tiết niệu.

  • Phẫu thuật tai mũi họng: Cắt amidan, cắt bỏ hạch adenoid, nhổ răng.

  • Phẫu thuật phụ khoa hoặc sản khoa.

  • Phẫu thuật lồng ngực, bụng và các can thiệp ngoại khoa lớn như phẫu thuật tim mạch.

  • Xử trí tình trạng xuất huyết do sử dụng thuốc tiêu sợi huyết.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Traxamic 500mg điều trị xuất huyết tiêu hóa

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Tranexel 5%

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Điều trị tiêu fibrin tại chỗ: Liều 0,5 - 1 g (tương đương 2 - 4 ống) x 2 - 3 lần/ngày bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.

  • Điều trị tiêu fibrin toàn thân: Liều 1 g (tương đương 15 mg/kg cân nặng) mỗi 6 - 8 giờ bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.

Bệnh nhân suy thận:

Chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình cần giảm liều theo nồng độ creatinin huyết thanh:

  • Creatinin huyết thanh 120 - 249 micromol/L (1,35 - 2,82 mg/10 mL): Dùng 10 mg/kg mỗi 12 giờ.

  • Creatinin huyết thanh 250 - 500 micromol/L (2,82 - 5,65 mg/10 mL): Dùng 10 mg/kg mỗi 24 giờ.

  • Creatinin huyết thanh > 500 micromol/L (> 5,65 mg/10 mL): Dùng 5 mg/kg mỗi 24 giờ.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em từ 1 tuổi trở lên:

  • Tiêm tĩnh mạch với liều 20 mg/kg/ngày theo các chỉ định được phê duyệt. Dữ liệu về hiệu quả và an toàn ở trẻ phẫu thuật tim mạch còn hạn chế.

Người cao tuổi:

  • Không cần giảm liều trừ khi có bằng chứng suy giảm chức năng thận.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ tối đa không quá 1 ml/phút hoặc truyền tĩnh mạch. Tuyệt đối không dùng đường tiêm bắp.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân có huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch cấp tính.

Tình trạng tiêu fibrin thứ phát sau đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), ngoại trừ trường hợp có hoạt hóa mạnh hệ thống tiêu fibrin kèm chảy máu nặng cấp tính.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nặng.

Người bệnh có tiền sử co giật.

Không dùng tiêm nội tủy, tiêm nội thất (buồng tim), tiêm nội sọ do nguy cơ gây phù não và co giật nghiêm trọng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Heraxamic 650mg điều trị xuất huyết

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp viêm da dị ứng.

Rối loạn hệ miễn dịch: Tần suất chưa rõ phản ứng quá mẫn, bao gồm cả sốc phản vệ.

Rối loạn hệ thần kinh: Tần suất chưa rõ co giật, đặc biệt khi sử dụng thuốc sai kỹ thuật hoặc quá liều.

Rối loạn mắt: Tần suất chưa rõ suy giảm tầm nhìn, nhìn mờ, rối loạn sắc giác.

Rối loạn mạch máu: Tần suất chưa rõ hạ huyết áp (có hoặc không mất ý thức, thường do tiêm tĩnh mạch quá nhanh), hình thành huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch ở bất kỳ vị trí nào.

6 Tương tác

Thuốc chống đông máu: Việc điều trị đồng thời đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa do nguy cơ làm thay đổi đông máu.

Estrogen: Thận trọng khi phối hợp vì làm gia tăng nguy cơ hình thành huyết khối.

Thuốc làm tiêu sợi huyết: Làm mất tác dụng chống tiêu fibrin của acid tranexamic do cơ chế đối kháng.

Penicillin: Tương kỵ trực tiếp, không pha trộn Dung dịch acid tranexamic với dung dịch chứa penicillin.

Máu toàn phần: Tương kỵ vật lý, không được thêm trực tiếp dung dịch acid tranexamic vào máu để truyền.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Co giật: Bắt buộc tiêm hoặc truyền tĩnh mạch rất chậm (tối đa 1 ml/phút). Hầu hết biến cố co giật xuất hiện khi dùng liều cao trong phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành (CABG). Tuyệt đối không tiêm bắp.

  • Rối loạn thị giác: Theo dõi các dấu hiệu nhìn mờ, giảm thị lực, loạn màu; ngừng thuốc ngay khi có bất thường. Cần khám nhãn khoa định kỳ nếu dùng thuốc kéo dài.

  • Đái máu: Thận trọng với trường hợp xuất huyết từ đường tiết niệu trên do nguy cơ tắc nghẽn niệu đạo bởi cục máu đông.

  • Nguy cơ huyết khối: Đánh giá kỹ tiền sử cá nhân và gia đình về thuyên tắc mạch trước khi điều trị. Thận trọng đặc biệt ở phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai phối hợp.

  • Đông máu rải rác nội mạch (DIC): Không chỉ định cho phần lớn bệnh nhân DIC. Chỉ cân nhắc khi có hoạt tính tiêu sợi huyết ồ ạt kèm chảy máu cấp và có phương tiện giám sát xét nghiệm chuyên sâu.

  • Vận hành máy móc, lái xe: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Bắt buộc áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt đợt điều trị.

  • Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, chỉ dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú: Acid tranexamic bài tiết được qua sữa mẹ, không khuyến cáo cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc.

  • Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu lâm sàng về tác động của thuốc lên khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: chóng mặt, đau đầu, tụt huyết áp và gia tăng tần suất co giật.

  • Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần tích cực truyền dịch để tăng cường thải trừ thuốc qua thận, kết hợp các biện pháp hồi sức và điều trị triệu chứng.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.

  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Tranexel 5% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Usarnamic 500mg của Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Chi nhánh nhà máy Usarichpharm chứa thành phần Acid tranexamic được chỉ định để điều trị phòng ngừa và kiểm soát các tình trạng xuất huyết do tiêu sợi huyết toàn thân hoặc cục bộ như chảy máu tiêu hóa, rong kinh, băng huyết hoặc phẫu thuật đường tiết niệu.

Sản phẩm Herajit 250mg/5ml do VEM İlaç San. ve Tic. A.Ş. sản xuất, chứa Acid tranexamic được sử dụng trong các trường hợp can thiệp phẫu thuật lớn như mổ tim mạch, cắt amidan, phẫu thuật phụ sản hoặc xử trí biến chứng xuất huyết do dùng thuốc tiêu sợi huyết.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Acid tranexamic là hoạt chất chống xuất huyết thông qua cơ chế ức chế chọn lọc các đặc tính tiêu sợi huyết của plasmin. Hoạt chất tạo phức hợp bền vững với plasminogen và gắn kết với plasminogen trong quá trình chuyển hóa thành plasmin hoạt tính. Phức hợp hình thành giữa acid tranexamic và plasmin có hoạt tính tiêu fibrin thấp hơn đáng kể so với plasmin ở dạng tự do, nhờ đó bảo tồn cấu trúc mạng lưới fibrin của cục máu đông. Ngoài ra, các nghiên cứu in vitro ghi nhận liều cao acid tranexamic có khả năng ức chế hoạt động của hệ thống bổ thể.

Đối với bệnh nhi trên 1 tuổi trải qua phẫu thuật tim hở có tuần hoàn ngoài cơ thể, dữ liệu lâm sàng từ 12 nghiên cứu trên 1073 bệnh nhi cho thấy acid tranexamic giúp giảm đáng kể lượng máu mất cũng như giảm nhu cầu truyền máu sau mổ. Hiệu quả này đặc biệt rõ rệt ở nhóm bệnh nhân tím tái hoặc bệnh nhân phải phẫu thuật lại. Phác đồ duy trì truyền liên tục được khuyến nghị nhằm ổn định nồng độ thuốc trong huyết tương suốt thời gian can thiệp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ điều trị của thuốc đạt được nhanh chóng ngay sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Sau đó, nồng độ acid tranexamic trong huyết tương suy giảm dần theo hàm số mũ.

9.2.2 Phân bố

Acid tranexamic có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp, xấp xỉ 3%, và không gắn kết với Albumin huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc dao động trong khoảng từ 9 đến 12 L. Hoạt chất qua được hàng rào nhau thai; sau khi tiêm tĩnh mạch liều 10 mg/kg cho phụ nữ mang thai, nồng độ thuốc đo được trong huyết tương người mẹ đạt 10 - 53 mcg/mL và trong máu cuống rốn đạt 4 - 31 mcg/mL. Thuốc khuếch tán nhanh vào dịch khớp và màng hoạt dịch với nồng độ tương đương trong huyết thanh. Nồng độ thuốc tại sữa mẹ chỉ bằng khoảng 1/100, tại dịch não tủy và thủy dịch khoảng 1/10 so với nồng độ trong máu. Thuốc phân bố vào tinh dịch và ức chế hoạt tính tiêu sợi huyết tại đây mà không cản trở khả năng di động của tinh trùng.

9.2.3 Thải trừ

Acid tranexamic được bài xuất chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn không biến đổi. Độ thanh thải tại thận tương đương với độ thanh thải toàn phần trong huyết tương, đạt khoảng 110 - 116 ml/phút. Khoảng 90% lượng thuốc đưa vào được đào thải qua đường niệu trong vòng 24 giờ đầu sau khi tiêm tĩnh mạch liều 10 mg/kg. Thời gian bán thải trung bình của hoạt chất là khoảng 3 giờ.

10 Thuốc Tranexel 5% giá bao nhiêu?

Thuốc Tranexel 5% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tranexel 5% mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Tranexel 5% để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc cho khởi phát tác dụng cầm máu nhanh chóng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch, rất thích hợp trong các ca cấp cứu ngoại khoa và phẫu thuật lớn.
  • Khả năng kiểm soát xuất huyết do tiêu fibrin tại chỗ và toàn thân đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng rõ rệt trên cả người lớn và trẻ em từ 1 tuổi.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ gây co giật hoặc tụt huyết áp nếu kỹ thuật tiêm truyền thực hiện quá nhanh hoặc dùng sai liều khuyến cáo.
  • Chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng và đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều phức tạp dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.

Tổng 3 hình ảnh

tranexel 1 D1711
tranexel 1 D1711
tranexel 2 R7162
tranexel 2 R7162
tranexel 3 U8250
tranexel 3 U8250

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tranexel 5% 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tranexel 5%
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789