0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Tranex 250mg

Mã: HM7093

Giá: 125.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc tác dụng lên hệ tạo máu

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại Thuốc có tác dụng cầm máu, có cả dạng uống, có cả dạng tiêm, có thể kể đến như Thuốc Transamin Inj.250mg/5ml, Thuốc Transamin 250mg, Thuốc Medisamin Tab.500mg… Tùy vào mục đích và đối tượng sử dụng mà lựa chọn các chế phẩm khác nhau. Sau đây, Trung Tâm Thuốc xin gửi tới các bạn thông tin về thuốc Tranex 250mg.

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng lên hệ tạo máu.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thành phần: Mỗi lọ thuốc tiêm có chứa:

  • Acid tranexamic: hàm lượng 250mg.

  • Tá dược khác, dung môi: vừa đủ 1 lọ.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Thuốc được dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Dược lực học:

Tranex 250mg chứa hoạt chất chính là acid tranexamic. Acid tranexamic là một chất chống tiêu sợi huyết, nó hoạt động bằng cách làm chậm quá trình phân hủy cục máu đông, giúp ngăn ngừa chảy máu kéo dài.

Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết với lysine, nơi có ái lực cao với fibrin của plasmin và plasminogen. Do đó nó ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Từ đó ức chế mạnh sự phân hủy của plasmin.

Đồng thời acid tranexamic gắn với plasminogen, ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin.

Do đó, thuốc vừa có tác dụng ức chế sự phân hủy plasmin, vừa ức chế sự tạo thành plasmin. Nhờ vậy, nó ức chế sự phân hủy fibrin, có tác dụng cầm máu.

Dược động học:

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh sau khi tiêm.

Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch: Thuốc nhanh chóng đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương, sau đó nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo cấp số mũ.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 9-12 lít.

Sau khi tiêm, nó được khuếch tán nhanh vào dịch khớp và màng hoạt dịch, và một phần vào các mô khác.

Thể tích phân bố khoảng 9-12 lít. Khoảng 3% thuốc được gắn với protein huyết tương.

Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không biến đổi.

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 giờ.

Chỉ định: Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

Phòng và điều trị xuất huyết:

  • Rong kinh, đa kinh.

  • Xuất huyết dạ dày.

  • Phẫu thuật: Phẫu thuật sản phụ khoa, phẫu thuật đường tiết niệu, phẫu thuật lồng ngực, bụng, phẫu thuật tim mạch.

  • Xử lý xuất huyết do sử dụng thuốc tiêu sợi huyết.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: 

Thuốc dùng để tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp.

Phải do cán bộ y tế thực hiện.

Liều lượng:

Mỗi ngày dùng với liều 0,5 - 1g/lần, dùng sau mỗi 6-8 giờ, tương ứng với khoảng 15 mg/kg cân nặng cho mỗi lần dùng.

Hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, dựa theo nồng độ creatinin huyết tương:

  • Creatinin (120-249 μmol/l): 10 mg/kg, mỗi 12 giờ tiêm một lần.

  • Creatinin (250-500 μmol/l): 10 mg/kg, mỗi 24 giờ tiêm một lần.

  • Creatinin (>500 μmol/l): 5 mg/kg, mỗi 24 giờ tiêm một lần.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định trên các đối tượng bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:

Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn, buồn nôn).

Ít gặp: Viêm da dị ứng.

Hiếm gặp:

  • Co giật.

  • Rối loạn thị giác (thường suy giảm thị lực, rối loạn khả năng nhận biết màu sắc).

  • Tụt huyết áp.

  • Huyết khối động mạch hay tĩnh mạch.

  • Sốc phản vệ.

Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều được ghi nhận, có thể xảy ra với các dấu hiệu sau: chóng mặt, hạ huyết áp, co giật.

Cần thông báo cho bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào để có hướng xử lý kịp thời, tránh tự ý xử lý gây ảnh hưởng sức khỏe.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có báo cáo nghiên cứu nào về tương tác giữa thuốc với các thuốc khác trên thị trường.

Điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu phải diễn ra dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. 

Thận trọng khi sử dụng cùng các sản phẩm thuốc có tác dụng cầm máu.

Có nguy cơ về mặt lý thuyết đến khả năng hình thành huyết khối tăng khi dùng cùng các thuốc oestrogen.

Ngoài ra, tác dụng chống tiêu sợi huyết của thuốc có thể được đối kháng với thuốc tan huyết khối.

Trước khi sử dụng với thuốc khác nên hỏi ý kiến của bác sĩ.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng

Kiểm tra độ trong của thuốc trước khi thực hiện thao tác tiêm. Thuốc được đựng trong ống thủy tinh trong suốt nên dễ dàng phát hiện được các dị vật hay bị vẩn đục. Cần loại bỏ ngay nếu thấy có bất thường.

Sau khi rút thuốc ra khỏi ống thuốc tiêm nên tiến hành tiêm ngay.

Loại ngay các lọ nếu dùng còn dư.

Phải đảm bảo vô khuẩn từ ống tiêm đến thuốc tiêm.

Nhân viên y tế nên rửa tay bằng xà phòng trước khi thao tác tiêm.

Không được trộn lẫn với các sản phẩm thuốc khác.

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai: Không đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác dụng gây quái thai. Nhưng để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không dùng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ. Trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3, chưa xác định được mức độ ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Do đó, thuốc chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích dự kiến ​​sẽ vượt quá nguy cơ tiềm ẩn. Cùng với đó, những phụ nữ có khả năng sinh con, trong thời gian sử dụng thuốc nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Bà mẹ cho con bú: Acid Tranexamic được bài tiết qua sữa mẹ, do đó, không nên cho con bú khi dùng thuốc để tránh nguy cơ gây ra cho con.

Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu lâm sàng về tác dụng của acid tranexamic đối với khả năng sinh sản của con người, cho nên không cần quá lo lắng đến khả năng có con nếu đang điều trị bằng thuốc này.

Bảo quản:

Không lưu trữ ở nhiệt độ trên 25 ° C.

Để nguyên trong bao bì gốc trong quá trình bảo quản.

Không để trong tủ lạnh hoặc đông lạnh.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 5ml

Nhà sản xuất: Kwang Myung Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Thuốc Medisamin Tab.500mg

Thuốc Transamin 250mg

Thuốc Transamin Inj.250mg/5ml

Ngày đăng
Lượt xem: 314
GIÁ 125.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Nhà thuốc ơi, mình muốn mua thuốc Tranex 250mg thì làm thế nào ạ?

Bởi: Nguyễn Thị Khuyến vào 18/09/2020 10:04:59 SA

Thích (0) Trả lời
Tranex 250mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Tranex 250mg
MT
5 trong 5 phiếu bầu

Loại Tranex 250mg Nhìn bắt mắt. Tranex 250mg, Mộng Trinh thích lắm

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633