1 / 10
thuoc trabroxin 3 G2117

Trabroxin

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 38 Còn hàng
Thương hiệuCông ty Cổ phần TRAPHACO, Công ty Cổ phần Traphaco Hưng Yên
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Traphaco
Số đăng ký893100370724
Dạng bào chếSiro
Quy cách đóng góiHộp 1 chai 60ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtBromhexin hydroclorid, Glycerol (Glycerin), Sorbitol
Tá dượcSucralose (Splenda), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water), Natri Carboxymethylcellulose 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmak017
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Lam Phượng Biên soạn: Dược sĩ Lam Phượng
Dược sĩ Lâm Sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần hoạt chất: Bromhexin hydroclorid hàm lượng 0,08% (khối lượng/thể tích).

Thành phần tá dược:

  • Glycerin.
  • Propylen glycol.
  • Acid tartaric.
  • Dinatri edetat.
  • Sorbitol.
  • Sucralose.
  • Polydextrose.
  • Natri Carboxymethyl cellulose.
  • Hương dâu.
  • Màu Đỏ ponceau.
  • Natri benzoat.
  • Nước tinh khiết.

Dạng bào chế: siro. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Trabroxin

Sirô Trabroxin làm loãng và giảm độ quánh của đờm.

Hỗ trợ tống xuất chất tiết đường hô hấp.

Sử dụng trong các bệnh phế quản - phổi cấp tính và mạn tính.

Sử dụng cho trường hợp tăng tiết chất nhầy và rối loạn vận chuyển dịch nhầy.

Chỉ định của thuốc Trabroxin
Chỉ định của thuốc Trabroxin

3 Liều dùng – cách dùng của thuốc Trabroxin

3.1 Liều dùng 

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Uống 10 ml mỗi lần.
  • Ngày dùng 3 lần.

Trẻ từ trên 6 tuổi đến 12 tuổi:

  • Uống 5 ml mỗi lần.
  • Ngày dùng 3 lần.

Trẻ từ 2 tuổi đến 6 tuổi:

  • Uống 2,5 ml mỗi lần.
  • Ngày dùng 3 lần.

Trẻ dưới 2 tuổi:

  • Uống 1,25 ml mỗi lần.
  • Ngày dùng 3 lần.

Tổng liều hàng ngày khuyến cáo:

  • Trẻ dưới 2 tuổi: 5 ml mỗi ngày.
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 10 ml mỗi ngày.
  • Trẻ trên 6 tuổi đến 12 tuổi: 15 ml mỗi ngày.
  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 30 ml mỗi ngày.[1].

Liều tối đa: Có thể cân nhắc dùng liều tối đa trong giai đoạn đầu điều trị. Không vượt quá hai lần liều hàng ngày khuyến cáo cho mọi đối tượng.

Thời gian điều trị:

  • Trong bệnh hô hấp cấp tính, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện sau 4–5 ngày.
  • Ngưng thuốc và tham vấn y tế nếu triệu chứng nặng hơn trong quá trình điều trị.
  • Thời gian sử dụng Trabroxin không quá 8-10 ngày khi không có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin cho đối tượng đặc biệt:

  • Thuốc không chứa đường.
  • Phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường.
  • Có thể sử dụng cho trẻ nhỏ khi dùng đúng liều khuyến cáo.

3.2 Cách dùng 

Dùng trực tiếp theo đường uống.

Nên dùng cốc đong kèm theo để chia liều chính xác.

Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Cần tư vấn cho người bệnh về khả năng tăng tiết đờm khi bắt đầu điều trị.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Bromhexin hydroclorid.

Quá mẫn với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Trabroxin.

Không sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp một số tá dược trong công thức.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bromhexin 8mg F.T Pharma điều trị bệnh về hấp với rối loạn dịch tiết trong viêm phế quản mạ

5 Tương tác thuốc

Hiện chưa ghi nhận các tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng giữa Bromhexin và các thuốc như Ampicillin, Oxytetracyclin hoặc Erythromycin.

Cần thận trọng khi dùng đồng thời Trabroxin với các thuốc ức chế ho do nguy cơ ứ đọng dịch tiết vì phản xạ ho bị giảm.

Việc phối hợp Bromhexin với thuốc ức chế ho chỉ nên thực hiện sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ cho người bệnh.

Tránh sử dụng Bromhexin cùng các thuốc làm giảm tiết dịch như các thuốc có tác dụng kiểu Atropin.

Khi phối hợp Bromhexin với kháng sinh, nồng độ kháng sinh tại mô phổi và phế quản có thể tăng lên. Do đó, Bromhexin thường được sử dụng kết hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp.

6 Tác dụng phụ 

6.1 Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm: phản ứng quá mẫn.

Không xác định tần suất: sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.

6.2 Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

Không xác định tần suất: co thắt phế quản.

6.3 Rối loạn tiêu hóa

Không phổ biến: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.

6.4 Rối loạn da và mô dưới da

Hiếm: phát ban da.

Không xác định tần suất: phù mạch, mày đay, ngứa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Rất hiếm gặp các phản ứng da nghiêm trọng khi dùng Bromhexin, bao gồm hội chứng Stevens–Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Các dấu hiệu ban đầu có thể không đặc hiệu và dễ nhầm với triệu chứng cúm như sốt, đau người, ho hoặc đau họng.

Cần ngừng thuốc và đi khám ngay khi xuất hiện tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc.

Không nên phối hợp Trabroxin với thuốc ức chế ho nếu chưa đánh giá đầy đủ nguy cơ ứ đọng đờm.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân loét dạ dày, hen phế quản hoặc người có tiền sử co thắt phế quản.

Cần cân nhắc kỹ khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng do nguy cơ tích lũy chất chuyển hóa.

Thận trọng ở người cao tuổi, người suy nhược hoặc bệnh nhân không có khả năng khạc đờm hiệu quả.

Sản phẩm có chứa Sorbitol, có thể gây khó chịu Đường tiêu hóa và có tác dụng nhuận tràng nhẹ.

Sản phẩm có chứa màu Đỏ ponceau, có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người mẫn cảm.

7.2 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Dữ liệu về việc sử dụng Bromhexin trên phụ nữ mang thai hiện còn hạn chế.
  • Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật không ghi nhận tác động gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
  • Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng Trabroxin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa xác định rõ Bromhexin và hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy Bromhexin và hoặc các chất chuyển hóa có thể được bài tiết vào sữa.
  • Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ đang bú mẹ.
  • Không khuyến cáo sử dụng Trabroxin trong thời gian cho con bú.

7.3 Quá liều và cách xử trí

Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều Bromhexin ở người.

Các báo cáo về quá liều tình cờ hoặc sử dụng sai liều cho thấy triệu chứng xuất hiện tương tự các tác dụng không mong muốn đã biết ở liều điều trị.

Trong trường hợp quá liều, cần điều trị chủ yếu theo hướng xử trí triệu chứng và hỗ trợ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo.

Nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Flemnil Expectorant Liquid - Giải pháp đánh bay đờm ho

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Bromhexin hydroclorid là hoạt chất có tác dụng long đờm. Thuốc làm thay đổi tính chất của dịch tiết đường hô hấp thông qua việc kích thích tạo các thành phần chất nhầy ít quánh hơn. Bromhexin đồng thời làm phân rã cấu trúc của các chuỗi mucopolysaccharid acid trong đờm. Nhờ đó, đờm trở nên lỏng hơn, giảm độ dính và dễ di chuyển. Quá trình dẫn lưu đờm từ phế quản ra ngoài được cải thiện, giúp làm thông thoáng đường thở.

8.2 Dược động học

Hấp thu:

  • Bromhexin hydroclorid được hấp thu nhanh sau khi uống qua đường tiêu hóa.
  • Thuốc chịu chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan, dẫn đến Sinh khả dụng đường uống ở mức tương đối thấp.
  • Thức ăn có thể làm tăng lượng Bromhexin được hấp thu vào vòng tuần hoàn.
  • Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong khoảng từ 30 phút đến 1 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố:

  • Bromhexin phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể.
  • Thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất cao.
  • Bromhexin có khả năng đi qua hàng rào máu – não.
  • Một lượng nhỏ thuốc có thể qua được nhau thai.

Chuyển hóa:

  • Bromhexin được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
  • Trong huyết tương đã xác định được nhiều chất chuyển hóa khác nhau.
  • Một số chất chuyển hóa, bao gồm Ambroxol, vẫn còn hoạt tính dược lý.

Thải trừ:

  • Phần lớn liều dùng Bromhexin được đào thải qua nước tiểu.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp.
  • Một tỷ lệ nhỏ Bromhexin được bài tiết ở dạng chưa chuyển hóa.
  • Lượng thuốc thải trừ qua phân rất thấp.
  • Thời gian bán thải ở PHA cuối thay đổi tùy từng cá thể.

9 Một số sản phẩm thay thế 

Nếu như sản phẩm này hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sang các sản phẩm sau 

Siro Tinfohexin 0,08% là thuốc không kê đơn dạng siro, được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất dược phẩm Meracine, phân phối dưới thương hiệu Visgerpharm/Meracine. Sản phẩm được bào chế dưới dạng siro uống, đóng gói hộp 1 lọ dung tích 60 ml, thuận tiện cho việc sử dụng và chia liều. Thuốc đã được cấp số đăng ký 893100273625 và có hạn sử dụng lên đến 36 tháng.

Bronsolvin 0,08% là thuốc không kê đơn dạng siro chứa hoạt chất Bromhexin hydroclorid, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV tại Việt Nam. Thuốc được bào chế dưới dạng siro uống, đóng gói hộp 1 chai dung tích 60 ml, thuận tiện cho việc sử dụng và bảo quản trong gia đình. Sản phẩm mang số đăng ký hiện hành 893100670524, trước đây có số đăng ký VD-30465-18.

10 Thuốc Trabroxin giá bao nhiêu?

Thuốc Trabroxin chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Trabroxin mua ở đâu uy tín, chính hãng?

Bạn có thể mua thuốc Trabroxin trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Chứa Bromhexin hydroclorid là hoạt chất long đờm đã được sử dụng lâu năm, hiệu quả và quen thuộc trong điều trị bệnh hô hấp.
  • Dạng bào chế siro dễ uống, dễ chia liều, đặc biệt thuận tiện cho trẻ em và người cao tuổi.
  • Có cốc đong chia vạch giúp dùng đúng liều, hạn chế sai sót khi sử dụng tại nhà.
  • Không chứa đường, phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.

13 Nhược điểm

  • Có thể làm tăng lượng đờm trong giai đoạn đầu điều trị, gây khó chịu cho người bệnh không có khả năng khạc đờm tốt.
  • Không nên dùng phối hợp tùy tiện với các thuốc ức chế ho do nguy cơ ứ đọng chất tiết trong đường hô hấp.

Tổng 10 hình ảnh

thuoc trabroxin 3 G2117
thuoc trabroxin 3 G2117
thuoc trabroxin F2131
thuoc trabroxin F2131
thuoc trabroxin 2 M5767
thuoc trabroxin 2 M5767
thuoc trabroxin 4 L4780
thuoc trabroxin 4 L4780
thuoc trabroxin 5 R7426
thuoc trabroxin 5 R7426
thuoc trabroxin 6 C1163
thuoc trabroxin 6 C1163
thuoc trabroxin 7 J3701
thuoc trabroxin 7 J3701
thuoc trabroxin 8 P6447
thuoc trabroxin 8 P6447
thuoc trabroxin 9 A0274
thuoc trabroxin 9 A0274
thuoc trabroxin 10 H2811
thuoc trabroxin 10 H2811

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Trabroxin. Xem chi tiết TẠI ĐÂY
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Trẻ em 3 tuổi sử dụng thuốc Trabroxin được không?

    Bởi: Nguyễn Phục vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh, trẻ 3 tuổi có thể sử dụng thuốc Trabroxin được anh nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Lam Phượng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Trabroxin 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Trabroxin
    HL
    Điểm đánh giá: 4/5

    Thuốc Trabroxin dùng theo bác sĩ kê, rất tốt mà bé nhà mình sư dụng được

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789