Tinidazol 500mg Bidiphar
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) |
| Số đăng ký | VD-23148-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Tinidazole |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alh973 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar có thành phần:
- Tinidazol: ………………………500mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar
Thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm lợi cấp.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
- Nhiễm trùng vết mổ.
- Nhiễm Giardia.
- Viêm âm đạo.
- Nhiễm Trichomonas sinh dục - tiết niệu.
- áp xe gan do amip và bệnh amip đường ruột.
- Áp xe phổi, viêm phổi, viêm màng phổi mủ.
- Áp xe ổ bụng, viêm màng bụng.[1]
Dự phòng: dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt sau phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật dạ dày, đại tràng,...

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tinidazol 500mg Khapharco dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar
3.1 Liều dùng
| Điều trị | Người lớn | Trẻ em |
| Viêm loét lợi cấp | Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất. | |
| Nhiễm Trichomonas sinh dục - tiết niệu | Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất. Điều trị liều tương tự cho bạn tình. | 50 - 70 mg/kg thể trọng/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất. Có thể uống nhắc lại 1 liều nếu cần. |
| Nhiễm Giardia. | Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất. | 50 - 75 mg/kg thể trọng/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất. Có thể uống nhắc lại 1 liều nếu cần. |
| Bệnh amip đường ruột | Uống 4 viên/lần/ngày x 2-3 ngày. | 50 - 60 mg/kg thể trọng/lần/ngày x 3 ngày. |
| Áp xe gan do amip | Tổng liều trong khoảng 4,5 đến 12 g. Ba ngày đầu: uống 3-4 viên/lần, 1 lần/ngày. Có thể cần tiếp tục điều trị tới 6 ngày khi đợt điều trị 3 ngày không hiệu quả. | 50 - 60 mg/kg thể trọng/lần/ngày x 5 ngày. |
| Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí | Ngày đầu: Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất. Các ngày tiếp theo: uống 2 viên/lần/ngày hoặc 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Điều trị: trong 5-6 ngày. | |
| Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu | Uống 4 viên/lần, liều duy nhất, trước phẫu thuật 12 giờ. |
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar trong hoặc sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với tinidazol
Bệnh nhân mang thai 3 tháng đầu hoặc đang cho con bú.
Người bệnh có tiền sử rối loạn tạo máu hoặc có các rối loạn thần kinh thực thể.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tidabi 500mg - Điều trị các bệnh nhiễm trùng
5 Tác dụng phụ
Thường gặp
- Ăn không ngon miệng,
- Buồn nôn,
- Thay đổi vị giác nhất thời.
- Đau bụng.
Ít gặp
- Chóng mặt, nhức đầu,
- Nôn, la chày.
Hiếm gặp
- Viêm miệng.
- Dị ứng, sốt.
- Đau khớp.
- Nước tiểu sẫm.
- Giảm bạch cầu có hồi phục.
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
- Ngoại ban, phát ban da, ngứa.
6 Tương tác
Cimetidin: có thể ức chế chuyển hóa Tinidazol tại gan, gây giảm thải trừ thuốc, từ đó làm tăng tác dụng và độc tính của Tinidazol
Rifampicin: có thể làm tăng đào thải Tinidazole, từ đó làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của thuốc.
Thuốc chống đông đường uống: khi dùng đồng thời với Tinidazole, tác dụng chống đông của có thể tăng lên.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đã có báo cáo về các cơn co giật và bệnh thần kinh ngoại biên ở những bệnh nhân được điều trị bằng Tinidazole. Ngừng điều trị nếu xuất hiện các dấu hiệu thần kinh bất thường.
Trong thời gian điều trị, cần tránh sử dụng các chế phẩm chứa alcohol (rượu,..) do nguy cơ gây ra phản ứng giống giống Disulfiram.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: không dùng thuốc điều trị cho bệnh nhân mang thai trong ba tháng đầu. Cần cân nhắc lợi ích điều trị và khả năng gây hại cho thai nhi trước khi dùng thuốc ở các tháng thai kỳ tiếp theo.
Phụ nữ cho con bú: không nên dùng thuốc, thuốc bài tiết được qua sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: thường gặp: chóng mặt, rối loạn phối hợp vận động, mất phương hướng, nhìn đôi và các triệu chứng của bệnh lý thần kinh cảm giác.
Xử trí: chủ yếu điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Trường hợp người bệnh uống lượng thuốc quá lớn, có thể xem xét rửa dạ dày.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar nơi: khô mát, tránh ánh nắng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Tanarazol 500mg là sản phẩm của Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam (Tpharco), đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, dùng cho người lớn, trẻ em.
Thuốc Tzide 500mg là sản phẩm của Brawn Laboratories Ltd, chứa hoạt chất Tinidazole, kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn kỵ khí như: nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm amip ruột, viêm âm đạo, viêm loét lợi cấp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tinidazole là một chất kháng khuẩn, chống ký sinh trùng. Nhóm nitro của tinidazole bị khử bởi dịch chiết tế bào của Trichomonas, tạo ra gốc nitro tự do - có thể là nguyên nhân gây ra hoạt tính chống ký sinh trùng. Tinidazole bị khử hóa học đã được chứng minh là giải phóng nitrit và gây tổn thương DNA vi khuẩn tinh khiết trong ống nghiệm. Ngoài ra, thuốc còn gây ra sự thay đổi bazơ DNA trong tế bào vi khuẩn và gây đứt gãy chuỗi DNA trong tế bào động vật có vú. Hoạt động chống lại các loài Gisardia và Entamoeba của tinidazole vẫn chưa được biết rõ.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống ước tính >90%. Tinidazole được hấp thu nhanh chóng sau khi uống; Cmax đạt được trong khoảng 2 giờ.
Phân bố: Tinidazole phân bố vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc vượt qua hàng rào máu não, nhau thai và phân bố trong sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương là 12%.
Chuyển hóa: Tinidazole được chuyển hóa rộng rãi trước khi thải trừ, chủ yếu bởi CYP3A4.
Thải trừ: Tinidazole bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi (20-25%) và qua phân (12%).
10 Thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar giá bao nhiêu?
Thuốc hiện đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar có hiệu quả phổ rộng chống lại các vi sinh vật (ký sinh trùng) và vi khuẩn kỵ khí, với thời gian điều trị ngắn ngày.
- Thuốc phân bố vào hầu hết các mô và dịch cơ thể, do đó có tác dụng trong điều trị cả các nhiễm trùng phức tạp như áp xe gan do amip.
13 Nhược điểm
- Thuốc Tinidazol 500mg Bidiphar có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau bụng, ăn không ngon miệng, nôn,...
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ NIH, (Cập nhật ngày 20 tháng 2 năm 2020),Tinidazole, NIH. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026

