Tinforova 3 M.I.U
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Gia Nguyễn Pharma, Công ty cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn |
| Số đăng ký | 893110061924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Spiramycin |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1792 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Tinforova 3 M.I.U bao gồm:
- Spiramycin hàm lượng 3.000.000 IU.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tinforova 3 M.I.U
Chỉ định Spiramycin trong chữa trị nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:[1]
- Đợt cấp viêm phế quản mạn.
- Viêm amidan gây ra bởi liên cầu tan máu beta, thay thế khi không thể dùng kháng sinh beta-lactam.
- Viêm xoang cấp (khi không thể chữa trị bằng beta-lactam).
- Viêm phế quản cấp.
- Nhiễm trùng nhẹ ở da: Viêm da, hồng bì, viêm mô tế bào, chốc loét và chốc lở.
- Viêm phổi cộng đồng:
- Không có lâm sàng phế cầu khuẩn.
- Không có yếu tố nguy cơ.
- Không có biểu hiện lâm sàng trầm trọng.
- Viêm phổi không điển hình.
- Nhiễm khuẩn sinh dục không phải nguyên nhân lậu cầu gây ra.
- Nhiễm khuẩn răng.
- Phòng RAA tái phát ở đối tượng dị ứng beta-lactam.
- Phụ nữ có bầu nhiễm Toxoplasma.
- Phòng ngừa viêm màng não bởi do não mô cầu ở những đối tượng đặc biệt:
- Nhằm tiêu diệt mầm bệnh mũi-hầu.
- Không phải biện pháp chữa trị.
- Đề nghị dự phòng ở người bệnh sau khi chữa trị, chữa bệnh và trước tái hòa nhập cộng đồng. Những trường hợp trong vòng 10 ngày trước nhập viện có tiếp xúc với dịch tiết hầu họng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Sefutin 3M - Điều trị nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tinforova 3 M.I.U
3.1 Liều dùng
Người có chức năng thận khỏe mạnh:
- Người lớn dùng 2-3 viên/ngày, ngày chia làm 2-3 lần dùng.
- Từ 6 tuổi: Nửa viên đến 1 viên/10kg/ngày, chia làm 1 tới 2 lần.
- Thời gian chữa trị cho 1 số trường hợp viêm họng là 10 ngày.
- Dự phòng viêm màng não: Người lớn dùng 1 viên/12 tiếng, trong vòng 5 ngày. Trẻ từ 6 tuổi dùng nửa viên/20kg/ngày, trong vòng 5 ngày. Ở từng đối tượng cụ thể, dùng theo đơn bác sĩ kê.
Người bị suy thận: Liều dùng không phải sửa đổi.
3.2 Cách dùng
Dùng Tinforova 3 M.I.U đường uống, cách bữa ăn 2-3 tiếng.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Spiramycin hay tá dược của Tinforova.
5 Tác dụng phụ
Ở tiêu hóa: Buồn ói, viêm đại tràng giả mạc, đau dạ dày, ỉa chảy,...
Ở da: Phù mạch, mày đay, nổi mẩn, ngứa,...
Ở thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt,...
Ở gan: Xét nghiệm chức năng gan có sự bất thường.
Khác: Thiếu máu có thể bởi do tán huyết.
6 Tương tác
Mequitazin: Có khả năng làm kéo dài khoảng QT (thường gặp đối với đường tiêm).
Levodopa (kết hợp với Carbidopa): Gây ức chế hấp thu Carbidopa, với giảm nồng độ của Levodopa tại huyết tương. Theo dõi và có thể cần chỉnh liều lượng Levodopa,
Có báo cáo nhiều trường hợp bị tăng hoạt tính của thuốc uống chống đông ở người đang chữa trị với kháng sinh.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Lúc bắt đầu chữa trị nếu thấy hồng ban toàn thân kèm sốt thì cần ngưng dùng. Các đối tượng này phải ngưng chữa trị và không thể dùng lại Spiramycin.
Không dùng Tinforova 3 M.I.U cho bé dưới 6 tuổi bởi có thể gây khó nuốt.
Liều lượng ở người suy thận không cần thiết phải hiệu chỉnh.
Không khuyến cáo dùng Spiramycin ở người thiếu men G6PD.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Tinforova ở người mang thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Không khuyên dùng Spiramycin khi đang cho con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Đôi khi thuốc Tinforova có thể gây nhức đầu, chóng mặt. Bởi vậy đối tượng lái xe, máy móc cần cẩn trọng.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có thể bị ói mửa, buồn nôn và ỉa chảy khi uống Spiramycin liều cao.
Trường hợp có khoảng QT kéo dài có thể giảm khi ngưng thuốc, đã quan sát được ở bé sơ sinh dùng Spiramycin liều cao và sau khi tiêm Spiramycin đường tĩnh mạch ở người có nguy cơ bị kéo dài khoảng QT.
Nếu quá liều Spiramycin, đo khoảng QT bằng điện tâm đồ, nhất là khi có yếu tố nguy cơ. Nên chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Tinforova 3 M.I.U chỗ khô mát, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Spiramycin 1.5M-BVP chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Tinforova 3 M.I.U hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Rovagi 3 M.IU sản xuất bởi Agimexpharm có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn. Viên nén có Spiramycin với hàm lượng 3 M.IU.
Spiramycin 3M-BVP do dược phẩm BV Pharma sản xuất, mỗi viên có 3.000.000 IU Spiramycin. Sản phẩm giúp chữa nhiễm khuẩn ở da, miệng, đường hô hấp,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Spiramycin gây tác động ở tiểu đơn vị 50S ribosom ở vi khuẩn, cản trở chúng tổng hợp protein. Ở những nồng độ tại huyết thanh, Spiramycin chủ yếu kìm khuẩn, nhưng với nồng độ cao, nó có thể diệt khuẩn chậm với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhiều.
Vi khuẩn nhạy cảm: Bacillus cereus, Bordetella pertussis, Peptostreptococcus, Streptococcus B, Campylobacter, Prevotella, Actinomyces, Enterococci, Leptospires, Chlamydia,...
Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: Ureaplasma urealyticum, Neisseria gonorrhoeae và C. perfringens.
Vi khuẩn kháng thuốc: Haemophilus, Fusobacterium, Nocardia asteroides, Pseudomonas,...
Spiramycin có thể chống lại Toxoplasma gondii.
9.2 Dược động học
Hấp thu Spiramycin nhanh chóng, nhưng không hoàn toàn. Đồ ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc.
Sau khi uống 6 M.I.U Spiramycin, Cmax ở huyết tương vào khoảng 3,3 mcg/ml. Nó không qua được hàng rào máu-não. Nhưng có thể vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn protein đạt 10%.
Sau khi ngưng chữa trị 10 ngày, vẫn thấy có khoảng 5-7 mcg/ml Spiramycin ở lách, gan và thận.
Chuyển hóa Spiramycin ở gan, cho ra sản phẩm mất hoạt tính nhưng chưa biết rõ cấu trúc.
Nửa đời của Spiramcyin vào khoảng 8 tiếng. Có khoảng 10% liều lượng vào nước tiểu. Tìm thấy lượng Spiramycin đáng kể ở phân.
10 Thuốc Tinforova 3 M.I.U giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Tinforova 3 M.I.U hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Tinforova 3 M.I.U mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Tinforova 3 M.I.U trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Spiramcyin có nồng độ cao ở đường hô hấp và những mô khác. Nó giúp giảm đáng kể khả năng bám dính vào niêm mạc miệng người của những cầu khuẩn Gram dương.[2]
- Spiramycin có thể chống lại vi khuẩn hiếu khí gram dương, âm, vi khuẩn kỵ khí và đặc biệt là Toxoplasma gondii.
- Tinforova chữa trị hiệu quả nhiều bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm trùng da, răng, đường hô hấp.
13 Nhược điểm
- Vì ở dạng viên nên Tinforova không phù hợp với bé dưới 6 tuổi.
- Dùng Spiramycin đôi khi có thể gây nhức đầu, chóng mặt.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả I Brook (đăng tháng 4 năm 1998). Pharmacodynamics and pharmacokinetics of spiramycin and their clinical significance, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 04 năm 2026.

