1 / 5
thuoc tinforova 3 m i u M4735

Tinforova 3 M.I.U

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuGia Nguyễn Pharma, Công ty cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Gia Nguyễn
Số đăng ký893110061924
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtSpiramycin
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1792
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần Tinforova 3 M.I.U bao gồm:

  • Spiramycin hàm lượng 3.000.000 IU.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tinforova 3 M.I.U

Chỉ định Spiramycin trong chữa trị nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:[1]

  • Đợt cấp viêm phế quản mạn.
  • Viêm amidan gây ra bởi liên cầu tan máu beta, thay thế khi không thể dùng kháng sinh beta-lactam.
  • Viêm xoang cấp (khi không thể chữa trị bằng beta-lactam).
  • Viêm phế quản cấp.
  • Nhiễm trùng nhẹ ở da: Viêm da, hồng bì, viêm mô tế bào, chốc loét và chốc lở.
  • Viêm phổi cộng đồng:
    • Không có lâm sàng phế cầu khuẩn.
    • Không có yếu tố nguy cơ.
    • Không có biểu hiện lâm sàng trầm trọng.
  • Viêm phổi không điển hình.
  • Nhiễm khuẩn sinh dục không phải nguyên nhân lậu cầu gây ra.
  • Nhiễm khuẩn răng.
  • Phòng RAA tái phát ở đối tượng dị ứng beta-lactam.
  • Phụ nữ có bầu nhiễm Toxoplasma.
  • Phòng ngừa viêm màng não bởi do não mô cầu ở những đối tượng đặc biệt:
    • Nhằm tiêu diệt mầm bệnh mũi-hầu.
    • Không phải biện pháp chữa trị.
    • Đề nghị dự phòng ở người bệnh sau khi chữa trị, chữa bệnh và trước tái hòa nhập cộng đồng. Những trường hợp trong vòng 10 ngày trước nhập viện có tiếp xúc với dịch tiết hầu họng.
Chỉ định của thuốc Tinforova 3 M.I.U
Chỉ định của thuốc Tinforova 3 M.I.U

==>> Đọc thêm: Thuốc Sefutin 3M - Điều trị nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tinforova 3 M.I.U

3.1 Liều dùng

Người có chức năng thận khỏe mạnh:

  • Người lớn dùng 2-3 viên/ngày, ngày chia làm 2-3 lần dùng.
  • Từ 6 tuổi: Nửa viên đến 1 viên/10kg/ngày, chia làm 1 tới 2 lần.
  • Thời gian chữa trị cho 1 số trường hợp viêm họng là 10 ngày.
  • Dự phòng viêm màng não: Người lớn dùng 1 viên/12 tiếng, trong vòng 5 ngày. Trẻ từ 6 tuổi dùng nửa viên/20kg/ngày, trong vòng 5 ngày. Ở từng đối tượng cụ thể, dùng theo đơn bác sĩ kê.

Người bị suy thận: Liều dùng không phải sửa đổi.

3.2 Cách dùng

Dùng Tinforova 3 M.I.U đường uống, cách bữa ăn 2-3 tiếng.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Spiramycin hay tá dược của Tinforova.

5 Tác dụng phụ

Ở tiêu hóa: Buồn ói, viêm đại tràng giả mạc, đau dạ dày, ỉa chảy,...

Ở da: Phù mạch, mày đay, nổi mẩn, ngứa,...

Ở thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt,...

Ở gan: Xét nghiệm chức năng gan có sự bất thường.

Khác: Thiếu máu có thể bởi do tán huyết.

6 Tương tác

Mequitazin: Có khả năng làm kéo dài khoảng QT (thường gặp đối với đường tiêm).

Levodopa (kết hợp với Carbidopa): Gây ức chế hấp thu Carbidopa, với giảm nồng độ của Levodopa tại huyết tương. Theo dõi và có thể cần chỉnh liều lượng Levodopa,

Có báo cáo nhiều trường hợp bị tăng hoạt tính của thuốc uống chống đông ở người đang chữa trị với kháng sinh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Lúc bắt đầu chữa trị nếu thấy hồng ban toàn thân kèm sốt thì cần ngưng dùng. Các đối tượng này phải ngưng chữa trị và không thể dùng lại Spiramycin.

Không dùng Tinforova 3 M.I.U cho bé dưới 6 tuổi bởi có thể gây khó nuốt.

Liều lượng ở người suy thận không cần thiết phải hiệu chỉnh.

Không khuyến cáo dùng Spiramycin ở người thiếu men G6PD.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng Tinforova ở người mang thai nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.

Không khuyên dùng Spiramycin khi đang cho con bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Đôi khi thuốc Tinforova có thể gây nhức đầu, chóng mặt. Bởi vậy đối tượng lái xe, máy móc cần cẩn trọng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Có thể bị ói mửa, buồn nôn và ỉa chảy khi uống Spiramycin liều cao.

Trường hợp có khoảng QT kéo dài có thể giảm khi ngưng thuốc, đã quan sát được ở bé sơ sinh dùng Spiramycin liều cao và sau khi tiêm Spiramycin đường tĩnh mạch ở người có nguy cơ bị kéo dài khoảng QT.

Nếu quá liều Spiramycin, đo khoảng QT bằng điện tâm đồ, nhất là khi có yếu tố nguy cơ. Nên chữa triệu chứng.

7.5 Bảo quản

Bảo quản Tinforova 3 M.I.U chỗ khô mát, dưới 30 độ C.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Spiramycin 1.5M-BVP chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Tinforova 3 M.I.U hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Rovagi 3 M.IU sản xuất bởi Agimexpharm có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn. Viên nén có Spiramycin với hàm lượng 3 M.IU.

Spiramycin 3M-BVP do dược phẩm BV Pharma sản xuất, mỗi viên có 3.000.000 IU Spiramycin. Sản phẩm giúp chữa nhiễm khuẩn ở da, miệng, đường hô hấp,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Spiramycin gây tác động ở tiểu đơn vị 50S ribosom ở vi khuẩn, cản trở chúng tổng hợp protein. Ở những nồng độ tại huyết thanh, Spiramycin chủ yếu kìm khuẩn, nhưng với nồng độ cao, nó có thể diệt khuẩn chậm với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhiều.

Vi khuẩn nhạy cảm: Bacillus cereus, Bordetella pertussis, Peptostreptococcus, Streptococcus B, Campylobacter, Prevotella, Actinomyces, Enterococci, Leptospires, Chlamydia,...

Vi khuẩn nhạy cảm trung bình: Ureaplasma urealyticum, Neisseria gonorrhoeae và C. perfringens.

Vi khuẩn kháng thuốc: Haemophilus, Fusobacterium, Nocardia asteroides, Pseudomonas,...

Spiramycin có thể chống lại Toxoplasma gondii.

9.2 Dược động học

Hấp thu Spiramycin nhanh chóng, nhưng không hoàn toàn. Đồ ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc.

Sau khi uống 6 M.I.U Spiramycin, Cmax ở huyết tương vào khoảng 3,3 mcg/ml. Nó không qua được hàng rào máu-não. Nhưng có thể vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn protein đạt 10%.

Sau khi ngưng chữa trị 10 ngày, vẫn thấy có khoảng 5-7 mcg/ml Spiramycin ở lách, gan và thận.

Chuyển hóa Spiramycin ở gan, cho ra sản phẩm mất hoạt tính nhưng chưa biết rõ cấu trúc.

Nửa đời của Spiramcyin vào khoảng 8 tiếng. Có khoảng 10% liều lượng vào nước tiểu. Tìm thấy lượng Spiramycin đáng kể ở phân.

10 Thuốc Tinforova 3 M.I.U giá bao nhiêu?

Thuốc kháng sinh Tinforova 3 M.I.U hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Tinforova 3 M.I.U mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Tinforova 3 M.I.U trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Spiramcyin có nồng độ cao ở đường hô hấp và những mô khác. Nó giúp giảm đáng kể khả năng bám dính vào niêm mạc miệng người của những cầu khuẩn Gram dương.[2]
  • Spiramycin có thể chống lại vi khuẩn hiếu khí gram dương, âm, vi khuẩn kỵ khí và đặc biệt là Toxoplasma gondii.
  • Tinforova chữa trị hiệu quả nhiều bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm trùng da, răng, đường hô hấp.

13 Nhược điểm

  • Vì ở dạng viên nên Tinforova không phù hợp với bé dưới 6 tuổi.
  • Dùng Spiramycin đôi khi có thể gây nhức đầu, chóng mặt.

Tổng 5 hình ảnh

thuoc tinforova 3 m i u M4735
thuoc tinforova 3 m i u M4735
thuoc tinforova 3 m i u 1 S7462
thuoc tinforova 3 m i u 1 S7462
thuoc tinforova 3 m i u 2 V8451
thuoc tinforova 3 m i u 2 V8451
thuoc tinforova 3 m i u 3 G2107
thuoc tinforova 3 m i u 3 G2107
thuoc tinforova 3 m i u 4 N5834
thuoc tinforova 3 m i u 4 N5834

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả I Brook (đăng tháng 4 năm 1998). Pharmacodynamics and pharmacokinetics of spiramycin and their clinical significance, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 04 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống gần hay xa bữa ăn ạ

    Bởi: Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ cần uống thuốc Tinforova 3 M.I.U xa bữa ăn khoảng 2 đến 3 giờ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tinforova 3 M.I.U 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tinforova 3 M.I.U
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    chữa nhiễm khuẩn da hiệu quả lắm

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789