Tinfoacy 800mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Visgerpharm/ Meracine, Công ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất Dược phẩm Meracine |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất dược phẩm Meracine |
| Số đăng ký | 893110154400 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Aciclovir (Acyclovir) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2006 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Tinfoacy 800mg bao gồm:
- Acyclovir hàm lượng 800mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tinfoacy 800mg
Chỉ định Tinfoacy 800mg để chữa trị nhiễm virus herpes zoster (Zona) và varicella (thủy đậu).[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Virucid 200mg điều trị nhiễm virus herpes simplex, thủy đậu và zona
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tinfoacy 800mg
3.1 Liều dùng
Phải bắt đầu điều trị với Acyclovir càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu bệnh.
Điều trị thủy đậu:
- Người lớn: 1 viên/lần, ngày 5 lần, dùng trong 7 ngày, khoảng cách giữa 2 lần dùng là 4 tiếng, bỏ qua thời gian ban đêm.
- Trên 6 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.
Điều trị Zona:
- Người lớn: 1 viên/lần, ngày 5 lần, dùng trong 7 ngày, khoảng cách giữa 2 lần dùng là 4 tiếng, bỏ qua thời gian ban đêm.
- Trẻ em: Chưa có dữ liệu.
Liều cho người suy thận, chỉnh theo Độ thanh thải creatinin (CC) như sau:
- CC trên 25: Không phải chỉnh.
- CC từ 10-25: 1 viên mỗi 8 tiếng.
- CC từ 10 trở xuống: 1 viên mỗi 12 tiếng.
3.2 Cách dùng
Dùng Tinfoacy 800mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Tinfoacy 800mg nếu bị mẫn cảm với thành phần trong viên hoặc Valacyclovir.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, ói mửa, tiêu chảy, phát ban, ngứa, mệt mỏi,...
Ít gặp: Mề đay,...
Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết, phù mạch, tăng men gan có phục hồi, khó thở,...
Rất hiếm gặp: Phản ứng thần kinh có phục hồi (ảo giác, bệnh não, bối rối,...), vàng da, suy thận cấp, viêm gan,...
Chưa rõ: Suy thận.
6 Tương tác
Cimetidin và Probenecid có thể làm tăng AUC của Acyclovir.
Dùng cùng Mycophenolat mofetil làm tăng AUC của Acyclovir và sản phẩm chuyển hóa mất hoạt tính của Mycophenolat mofetil.
Kết hợp Zidovudin với Acyclovir có thể gây lơ mơ và ngủ lịm.
Ciclosporin: Cần giám sát chức năng thận chặt chẽ nếu dùng cùng Acyclovir.
Acyclovir có thể gây tăng lượng Theophylin ở huyết thanh.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Do đào thải Acyclovir qua thận cho nên phải chỉnh liều lượng ở người suy thận. Chú ý nếu dùng ở người lớn tuổi.
Cần bổ sung đủ nước với người dùng liều cao Acyclovir (4g/ngày) nhằm tránh nguy cơ gây độc cho thận.
Vì có lactose nên phải thận trọng nếu dùng Tinfoacy 800mg ở người thiếu lactase, tiểu đường, bất dung nạp galactose hoặc khó hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Tinfoacy 800mg ở mẹ bầu khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Thận trọng nếu dùng Acyclovir ở người nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Người bệnh cần chắc chắn không bị ảnh hưởng bởi Tinfoacy 800mg trước khi tiến hành lái xe, điều khiển máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần giám sát dấu hiệu ngộ độc. Lọc máu có thể loại bỏ được 1 lượng Acyclovir đáng kể. Chữa trị các triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Giữ thuốc Tinfoacy 800mg ở chỗ khô, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Acypes 800 điều trị nhiễm virus Herpes simplex
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Tinfoacy 800mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Aciclovir 800mg Khapharco sản xuất bởi dược phẩm Khánh Hòa giúp phòng ngừa, chữa trị nhiễm virus Herpes simplex. Thành phần chính là Acyclovir hàm lượng 800mg.
Tinfoacy 200mg do Meracine sản xuất có chứa 200mg Acyclovir. Thuốc dùng để chữa bệnh thủy đậu và Zona.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acyclovir là chất kháng virus với hoạt tính cao in vitro trong việc chống lại HSV loại I, II và virus Varicella zoster (VZV).
Thuốc này có tác động chọn lọc ở tế bào bị nhiễm Herpes virus. Để có thể gây tác dụng, thuốc Acyclovir cần phải được phosphoryl hóa thành dạng Acyclovir triphosphat mang hoạt tính. Acyclovir triphosphat ức chế quá trình nhân lên và tổng hợp ADN ở virus.
Tác động mạnh nhất của Acyclovir được ghi nhận ở HSV-1, kém hơn ở HSV-2 và VZV. Cho tác dụng yếu nhất ở cytomegalovirus (CMV).
9.2 Dược động học
Hấp thu Acyclovir chậm và kém qua tiêu hóa, Cmax có được sau 1,5-2 tiếng. Sinh khả dụng từ 13-21% và giảm khi tăng liều.
Nửa đời ở huyết tương là 3,3 tiếng.
Phân phối thuốc tới dịch và mô cơ thể gồm dịch âm đạo, tử cung, thận, niêm mạc âm đạo, dịch mụn nước gây ra bởi Herpes, gan, phổi, dịch não tủy, lách và tử cung. Thuốc có vào sữa mẹ.
Chuyển hóa 1 phần ở gan và tạo ra CMMG và có 1 lượng nhỏ là 8-hydroxy-9-(2-hydroxyethoxymethyl)guanin.
Thải trừ Acyclovir vào nước tiểu chủ yếu theo dạng không đổi. Khoảng 2% liều được thải vào phân.
10 Thuốc Tinfoacy 800mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng virus Tinfoacy 800mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Tinfoacy 800mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Tinfoacy 800mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chế phẩm Acyclovir uống là liệu pháp hiệu quả đối với cả herpes sinh dục khởi phát hay tái phát.[2]
- Acyclovir cho tác động chọn lọc ở tế bào bị nhiễm Herpes virus, không ảnh hưởng tới tế bào bình thường.
- Tinfoacy 800mg có lợi với trường hợp bị thủy đậu và Zona.
13 Nhược điểm
- Dùng Acyclovir không giúp loại bỏ virus tiềm ẩn hay ngăn ngừa bệnh tái phát.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả J W Gnann Jr và cộng sự (tháng 9 năm 1983). Acyclovir: mechanism of action, pharmacokinetics, safety and clinical applications, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 09 năm 2026.

