Tinfoacy 200mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Visgerpharm/ Meracine, Công ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất dược phẩm Meracine |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần nghiên cứu và sản xuất dược phẩm Meracine |
| Số đăng ký | 893110099725 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Aciclovir (Acyclovir) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn603 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Tinfoacy 200mg chứa:
- Acyclovir: 200mg
- Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén. [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tinfoacy 200mg
Thuốc Tinfoacy 200mg với thành phần chính là hoạt chất Acyclovir được chỉ định trong phác đồ điều trị:
- Điều trị các trường hợp nhiễm virus Herpes simplex trên da và niêm mạc, bao gồm herpes sinh dục nguyên phát và các đợt tái phát (ngoại trừ nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và những ca nhiễm nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch).
- Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở người có hệ miễn dịch bình thường và dự phòng nhiễm Herpes simplex cho bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
- Điều trị các bệnh do virus Varicella-Zoster gây ra như Zona thần kinh và thủy đậu.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Virless tablet 200mg điều trị ban đầu và dự phòng tái nhiễm herpes simplex typ 1.
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tinfoacy 200mg
3.1 Cách dùng
Thuốc Tinfoacy 200mg dùng bằng đường uống, bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.
3.2 Liều dùng
Điều trị Herpes simplex tiên phát, bao gồm cå Herpes sinh dục:
- Người lớn và trẻ trên 2 tuổi: 200 mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5-10 ngày.
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5 ngày.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg x 5 lần/ngày trong khoảng 5-10 ngày.
Phòng ngừa tái phát virus Herpes simplex ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường:
- Người lớn: 800mg/ ngày chia làm 2 - 4 lần/ngày, đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị sau 6 - 12 tháng.
- Trẻ em: Chưa có dữ liệu nghiên cứu
Phòng ngừa Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
- Người lớn, trẻ em trên 2 tuổi: 200mg x 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.
- Bệnh nhân kém hấp thu hoặc mới ghép tủy: 400mg x 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Hiệu chỉnh bằng một nửa liều người lớn.
Điều trị thủy đậu:
- Người lớn: 800mg x 5 lần/ngày trong khoảng 7 ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ (trừ khoảng thời gian ban đêm).
- Trẻ từ 2- 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ trên 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày.
- Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.
Điều trị Zona:
- Người lớn: 800 mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ (trừ khoảng thời gian ban đêm).
- Trẻ em: Chưa có dữ liệu nghiên cứu về việc dùng Acyclovir để điều trị zona ở trẻ em có hệ miễn dịch bình thường.
- Đối với các nhóm đối tượng đặc biệt như người già, người suy thận: xem xét và điều chỉnh liều dựa vào Độ thanh thải creatinin.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Tinfoacy 200mg ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mẫn cảm với Valacyclovir.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Tinfoacy 200mg: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ngứa, phát ban, mệt mỏi,...
Tác dụng phụ ít gặp: mày đay, tăng tốc độ rụng tóc lan tỏa,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, kích động, bối rối, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, khó thở, tăng bilirubin và men gan có hồi phục, phù mach, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì gây độc,...
Tác dụng phụ không rõ tần suất: Suy thận
6 Tương tác
Các thuốc được bài tiết tích cực ở ống thận: khi dùng chung cùng với Tinfoacy 200mg đều có thể gây tăng nồng độ acyclovir trong máu.
Probenecid, Cimetidine và Mycophenolate mofetil: dùng phối hợp gây tăng AUC của acyclovir
Theophylline: thuốc Tinfoacy làm tăng AUC của Theophylline khoảng 50% do đó cần thận trọng khi sử dụng phối hợp.
==>> Xem thêm: Thuốc Acyvir 200mg điều trị nhiễm herpes zona.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tiến hành hiệu chỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt như người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đồng thời theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ.
Đối với các bệnh nhân đang sử dụng Acyclovir liều cao (4g/ngày) thì cần bổ sung đầy đủ nước để ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thận.
Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu để đánh giá ảnh hưởng của Acyclovir lên khả năng lái xe và vận hành máy móc do đó bệnh nhân cần thận trọng khi phải làm các công việc này.
Tuân thủ phác đồ điều trị đã được hướng dẫn, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý thay đổi nếu không có sự điều chỉnh từ bác sĩ hoặc dược sĩ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng thuốc Tinfoacy 200mg cho các đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng khi thật sự cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi phát hiện dùng quá liều thuốc Tinfoacy 200mg, bệnh nhân cần được theo dõi sát các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm phân máu có thể loại bỏ đáng kể Acyclovir do đó có thể điều trị các triệu chứng quá liều.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Tinfoacy 200mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Tinfoacy 200 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Acyclovir Éloge 400mg chứa hoạt chất Aciclovir điều trị nhiễm virus herpes simplex lần đầu hay tái phát. Thuốc được sản xuất dạng viên nén bởi Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam, Việt Nam.
- Thuốc Acyclovir 200mg Domesco có thành phần Aciclovir điều trị zona, thủy đậu trên một số đối tượng. Thuốc tạo thành ở dạng viên nén tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco, Việt Nam..
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acyclovir là một dẫn chất tương tự nucleoside có hoạt tính kháng virus, tác dụng ức chế chọn lọc cao trên virus Herpes simplex (HSV) týp I, týp II và virus Varicella zoster (VZV). Enzym thymidine kinase do HSV và VZV mã hóa sẽ chuyển acyclovir thành acyclovir monophosphate (một chất tương tự nucleoside), sau đó tiếp tục được các enzym của tế bào chuyển hóa thành dạng diphosphat và cuối cùng là triphosphat. Dạng acyclovir triphosphat này ức chế enzym DNA polymerase của virus, làm gián đoạn quá trình tổng hợp DNA của virus và gây kết thúc chuỗi khi được gắn vào DNA của virus.
9.2 Dược động học
Hoạt chất Acyclovir chỉ được hấp thu một phần từ ruột, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi dùng một liều 200mg cách nhau 4 giờ là 3,1mcg. Phần lớn thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Ở người cao tuổi, độ thanh thải toàn bộ cơ thể giảm khi tuổi càng cao liên quan đến giảm độ thanh thải creatinin, tương tự ở bệnh nhân suy thận mạn, thời gian bán thải trung bình là 19,5 giờ.
10 Thuốc Tinfoacy 200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Tinfoacy 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Tinfoacy 200mg mua ở đâu?
Thuốc Tinfoacy 200mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Tinfoacy 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tinfoacy 200mg có chứa thành phần Acyclovir, bào chế ở dạng viên nén dễ dùng và dễ dàng trong việc bảo quản thuốc.
- Sản xuất và hoàn thiện trên dây chuyền hiện đại tại Việt Nam, với hiệu quả điều trị đã được chứng minh trên lâm sàng.
13 Nhược điểm
- Thuốc Tinfoacy 200mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ngứa, phát ban, mệt mỏi,...
Tổng 6 hình ảnh







