0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
maxapin 2g 1 J3770
maxapin 2g 1 J3770 130x130 Xem tất cả ảnh

Maxapin 2g

Thuốc kê đơn

180.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuPymepharco, Pymepharco
Công ty đăng kýPymepharco
Số đăng kýVD-28301-17
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtCefepime
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA3104
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Kiều Trang Biên soạn: Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 157
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc tiêm Maxapin 2g ngày càng được sử dụng nhiều trong đơn kê điều trị nhiễm khuẩn. Sau đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc tiêm Maxapin 2g hiệu quả.

1 Thành phần

Thành phần: Cefepim (dưới dạng (Cefepim HCl và L-Arginin) 3965mg) 2000mg - 2000mg.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc tiêm Maxapin 2g

2.1 Thuốc tiêm Maxapin 2g có tác dụng gì?

2.1.1 Dược lực học

Cefepime thuộc nhóm cephalosporin bán tổng hợp. Thuốc thuộc thế hệ 4 có phổ tác dụng rộng hơn so với thế hệ 3, có tác dụng kháng khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Trên in vitro, các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gồm có Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Streptococcus và các chủng Staphylococcus (trừStaphylococcus aureus kháng methicilin ). Cefepim có khả năng chống lại sự thủy phân do hầu hết các beta-lactamase gây ra và có thể tác dụng lên một số chủng  P. aeruginosa và Enterobacteriaceae kháng ceftazidin hay cefotaxim. Nó có ái lực giảm với các beta-lactamase thay đổi qua nhiễm sắc thể và xâm nhập nhanh chóng vào tế bào của vi khuẩn Gram âm. Cefepim cũng tác dụng lên một số vi khuẩn Gram dương như các Staphylococcus, có tác dụng tương tự Ceftriaxon và mạnh hơn ceftazidim. Thuốc tác dụng yếu lên một số vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là Bacteroides fragilis.

Cefepim được sử dụng qua đường tiêm để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường niệu nặng kèm biến chứng (bao gồm cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo) gây ra bởi các chủng Proteus mirabilis nhạy cảm với thuốc, hoặc Klebsiella pneumoniae hoặc E. coli.

Cefepim cũng được dùng để trị nhiễm khuẩn trên da và cấu trúc của da gây ra bởi các chủng Streptococcus pyogenes nhạy cảm với cefepim hoặc do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin.

Cefepim được dùng để trị viêm phổi nặng hoặc viêm phổi có kèm theo nhiễm khuẩn huyết gây ra bởi các chủng Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp. nhạy cảm với thuốc.

Thuốc cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn huyết gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.

Sự đề kháng

Sự đề kháng của vi khuẩn đối với cefepim có thể phụ thuộc vào một hoặc một số cơ chế:

  • Thủy phân qua các beta-lactamase. Cefepim ổn định với hầu hết các beta-lactamase được thay đổi bởi plasmid và qua nhiễm sắc thể, nhưng nó có thể bị thủy phân một cách hiệu quả bởi một số beta-lactamase có phổ rộng, hiện diện hầu hết ở Escherichia coli và Klebsiella pneumoniae và bởi các enzym thay đổi bởi nhiễm sắc thể.
  • Giảm ái lực của các protein liên kết penicilin (PBPs) với cefepime. Sự đề kháng đã phát triển đối với Streptococcus pneumoniae và các loại liên cầu khác do đột biến PBPs; sự đề kháng của tụ cầu do tạo ra các PBP bổ sung có ái lực giảm với cefepim.
  • Màng ngoài không thấm nước.
  • Bơm đẩy thuốc.

Có thể có đồng thời nhiều hơn một cơ chế đề kháng trong mỗi thành tế bào. Tùy thuộc vào các cơ chế hiện tại, có thể có sự đề kháng chéo với một số hoặc với tất cả các loại beta-lactam và / hoặc thuốc kháng khuẩn thuộc các loại khác.

Kháng thuốc cefepim ở Việt Nam: 

  • Các chủng Pseudomonas kể cả Pseudomonas aeruginosa: 19%
  • Citrobacter, Enterobacter, Proteus, Klebsiella, Morganella, Serratia...: 6%
  • Acinetobacter spp: 32%
  • Streptococcus spp.: 7%
  • Enterococcus spp.: 43%
  • Các trực khuẩn Gram âm (Flavobacterium, Achromobacter, Chriseomonas, Pasteurella...): 13%.

Hiện nay, cefepime là thuốc kháng sinh có tỉ lệ bị kháng bởi P. aeruginosa ít nhất. Cần sử dụng cefepime hợp lý để tránh tăng sự kháng cefepime của P. aeruginosa. Sử dụng không hợp lý thuốc kháng sinh, đặc biệt là thuốc kháng sinh phổ rộng vì có nguy cơ tăng tình trạng kháng thuốc kháng sinh, chỉ sử dụng kháng sinh phổ rộng như cefepime trong một số trường hợp cần thiết như nhiễm khuẩn nặng và đe dọa mạng sống người bệnh.

2.1.2 Dược động học

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp (IM), cefepime được hấp thu hoàn toàn.

Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình của cefepime là 18 (± 2)L. Liên kết với protein huyết thanh của cefepime là khoảng 20% ​​và không phụ thuộc vào nồng độ của nó trong huyết thanh.

Cefepime được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ 0,5 mcg/mL. Trẻ bú mẹ tiêu thụ khoảng 1000mL sữa mẹ mỗi ngày sẽ nhận được khoảng 0,5mg cefepime mỗi ngày.

Chuyển hoá và thải trừ

Cefepime được chuyển hóa thành N-methylpyrrolidine (NMP) được chuyển hóa nhanh chóng thành N-oxit (NMP-N-oxit). Sự phục hồi qua đường tiểu của cefepime không thay đổi chiếm khoảng 85% liều dùng. Dưới 1% liều đã dùng được thu hồi từ nước tiểu dưới dạng NMP, 6,8% dưới dạng NMP-N-oxit và 2,5% dưới dạng epimer của cefepime. Vì bài tiết qua thận là một con đường thải trừ đáng kể, bệnh nhân rối loạn chức năng thận và bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo cần điều chỉnh liều lượng. [1]

2.2 Chỉ định thuốc tiêm Maxapin 2g

Thuốc tiêm Maxapin 2g được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với cefepim:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi bệnh viện và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính và nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp tính.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu biến chứng và phức tạp, bao gồm cả viêm bể thận.
  • Nhiễm trùng da và dưới da.
  • Nhiễm trùng trong ổ bụng, bao gồm cả viêm phúc mạc và nhiễm trùng đường mật: phối hợp với metronidazol tiêm tĩnh mạch.
  • Nhiễm trùng phụ khoa.
  • Viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ sơ sinh và trẻ em.
  • Kết hợp với các chất kháng khuẩn khác trong xử trí bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ là do nhiễm trùng do vi khuẩn.
  • Điều trị theo kinh nghiệm: Sốt kèm theo giảm bạch cầu trung tính ở người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Novapime 1g IM/IV- Bột pha thuốc tiêm điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc tiêm Maxapin 2g 

3.1 Liều dùng thuốc tiêm Maxapin 2g

3.1.1 Liều thường dùng 

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 1 - 2g mỗi lần cách 8 – 12 giờ.

Trẻ em trên 2 tháng tuổi đến 16 tuổi (trọng lượng < 40kg): Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi lần cách 8 – 12 giờ (liều tối đa không vượt quá liều cho người lớn). 

3.1.2 Liều dùng gợi ý cho một số bệnh chuyên khoa 

Người lớn:

Nhiễm khuẩn đường niệu (kèm theo hoặc không có biến chứng): 

Bệnh nhẹ đến vừa: tiêm tĩnh mạch 0,5 – 1g mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 7 – 10 ngày. 

Bệnh nặng: Tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 10 ngày. 

Viêm phổi: 

Nhiễm khuẩn trong bệnh viện: 1 – 2g mỗi lần cách 8 – 12 giờ. Lưu ý: Liệu pháp điều trị có thể thay đổi từ 7 - 21 ngày, kéo dài nếu nhiễm Pseudomonas. 

Viêm phổi do mắc phải tại cộng đồng: 1 - 2g mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 10 ngày. 

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (không có biến chứng): Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 10 ngày. 

Viêm màng não mủ, tổn thương thần kinh trung ương gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm (v.d. Hinfluenzae, E.coli, P.aeruginosa, Neisseria meningitis) hoặc các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm (v.d. Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae,S. epidermidis):

Người lớn, liều cefepim truyền tĩnh mạch 2g mỗi lần cách 8 giờ. 

Trẻ em trên 2 tháng tuổi đến 15 tuổi, dùng liều 50mg/kg mỗi lần cách 8 giờ, trong 7 – 10 ngày. Khoảng thời gian điều trị tùy theo đáp ứng từng người bệnh. 

Đối với nhiễm khuẩn do N.meningitidis hoặc H.influenzae, thời gian điều trị được khuyến cáo là 7 ngày; do S. pneumoniae là 10 – 14 ngày; do vi khuẩn Gram âm hiếu khí là 21 ngày. 

Nhiễm khuẩn nặng ở ổ bụng: Tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 7 – 10 ngày đồng thời phối hợp với metronidazol (tiêm riêng rẽ). 

Giảm bạch cầu trung tính kèm sốt (đơn trị liệu): Tiêm tĩnh mạch 2g (1 lọ) mỗi lần cách 8 giờ, dùng trong 7 ngày hoặc cho tới khi hết giảm bạch cầu trung tính. 

Áp xe não và ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật thần kinh: Tiêm tĩnh mạch 2g (1 lọ) mỗi lần cách 8 giờ một lần đồng thời phối hợp với Vancomycin 500mg mỗi lần cách 8 giờ .

Trẻ em trên 2 tháng tuổi và trẻ thể trong dưới 40 kg:

Nhiễm khuẩn đường niệu có/không kèm theo biến chứng: Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 7 - 10 ngày. 

Viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (nhưng không có biến chứng): Tiêm tĩnh mạch 50mg/kg mỗi lần cách 12 giờ, dùng trong 10 ngày. 

Giảm bạch cầu trung tính, kèm sốt: Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg mỗi lần cách 8 giờ, dùng trong 7 ngày hoặc cho tới khi hết giảm bạch cầu trung tính. 

3.1.3 Điều chỉnh liều ở người suy thận

Thuốc nên được điều chỉnh để bù lại tốc độ thải trừ qua thận chậm hơn. Ở bệnh nhân người lớn bị suy thận nhẹ đến trung bình, liều khởi đầu của thuốc được khuyến cáo nên giống như đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Liều duy trì được khuyến nghị phải phù hợp với hướng dẫn của bảng dưới đây.

Khi chỉ có giá trị creatinin huyết thanh, công thức (Cockcroft và Gault) có thể được sử dụng để tính độ thanh thải creatinin. Creatinin huyết thanh phải thể hiện trạng thái ổn định của chức năng thận:

  • Nam giới: Độ thanh thải creatinin (ml / phút) = cân nặng (kg) x (140 - tuổi)/72 x creatinin huyết thanh (mg/dl).
  • Nữ giới: 0,85 x giá trị được tính bằng công thức nam giới.
Thanh thải creatinin (ml / phút)Liều duy trì khuyến nghị
> 502g (1 lọ), ngày 3 lần2g (1 lọ), ngày 2 lần1g, ngày 2 lần500mg, 2 lần ngày
30 đến 502g (1 lọ), ngày 2 lần2g (1 lọ), 1 ngày1g, 1 ngày500mg, 1 ngày
11 đến 292g (1 lọ), 1 ngày1g, 1 ngày500mg, 1 ngày500mg, 1 ngày
<111g, 1 ngày500mg, 1 ngày250mg, 1 ngày250mg, 1 ngày
Chạy thận nhân tạo *500mg, 1 ngày500mg, 1 ngày500mg, 1 ngày500mg, 1 ngày
* Các mô hình dược động học chỉ ra rằng cần phải giảm liều ở những bệnh nhân này. Ở những bệnh nhân dùng cefepime và đang chạy thận nhân tạo, liều là 1 g như liều nạp trong ngày đầu điều trị, sau đó là 500 mg mỗi ngày cho tất cả các bệnh nhiễm trùng, ngoại trừ sốt giảm bạch cầu là 1 gam mỗi ngày. Trong những ngày lọc máu, nên dùng cefepime sau khi lọc máu. Cefepime nên được sử dụng, bất cứ khi nào có thể, vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Người lớn đang thẩm tách máu dùng 1g cefepim một lần/ngày ở liều đầu tiên, sau đó dùng liều 500mg mỗi ngày một lần để trị các nhiễm khuẩn, dùng 1g mỗi ngày  một lần đối với nhiễm khuẩn ở người bị bệnh giảm bạch cầu trung tính có sốt. 

Ở bệnh nhân lọc máu, khoảng 68% tổng lượng cefepim có trong cơ thể lúc bắt đầu lọc máu sẽ được loại bỏ trong suốt 3 giờ chạy thận, cần bù đắp lại một lượng tương đương với liều ban đầu. Với người bệnh đang thẩm tách màng bụng ngoại trú, nên cho liều thường dùng mỗi lần cách 48 giờ hơn là 12 giờ. Liều 2g mỗi lần cách 48 giờ dùng cho người bệnh giảm bạch cầu trung tính kèm sốt. [2]

3.2 Cách dùng thuốc tiêm Maxapin 2g đạt hiệu quả điều trị tối ưu nhất

Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch chứa 100mg/ml 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút ngắt quãng với liều lượng cefepim tùy mức độ nặng nhẹ. 

Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50ml dịch truyền tĩnh mạch (như dung dịch dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 5%, Natri clorid 0,9%) vào lọ thuốc chứa 2g (1 lọ) cefepim để đạt nồng độ thuốc tương ứng là 40mg/ml; trường hợp pha 100ml dịch truyền tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa 2g cefepim thì sẽ đạt nồng độ tương ứng là 20mg/ml, hoặc pha 10ml dịch truyền tĩnh mạch với 1 lọ 2g cefepim để có nồng độ thuốc là 160mg/ml. 

Độ ổn định của dung dịch thuốc sau khi pha: Các dung dịch thuốc đã pha để tiêm tĩnh mạch giữ được độ ổn định ở nhiệt độ phòng 20 – 25 °C trong vòng 18 – 24 giờ  và  7 ngày nếu để ở tủ lạnh 2 - 8°C. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với cefepim, với bất kỳ cephalosporin nào khác hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê (như L-Arginin).

Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (ví dụ như phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại tác nhân kháng khuẩn beta-lactam nào khác (penicilin, monobactam và carbapenems).

5 Tác dụng phụ

Cơ quanThường gặpÍt gặpHiếm gặp
Tiêu hoáỈa chảyBuồn nôn, nôn, Candida ở miệng, bệnh nấmViêm đại tràng,  đau bụng, viêm đại tràng giả mạc
DaPhát ban, đau chỗ tiêmMày đay, ngứa 
Gan Tăng các enzym gan (phục hồi được) 
Thần kinh Dị cảmChuột rút, ảo giác, co giật, rung giật cơ
Toàn thân Sốt, nhức đầuPhản ứng phản vệ , chóng mặt, phù
Máu Tăng bạch cầu ưa acid, test Coombs trực tiếp (xét nghiệm antiglobulin) dương tính mà không có tan huyết, giảm bạch cầu hạtGiảm bạch cầu trung tính
Tuần hoàn Viêm tắc tĩnh mạch (khi tiêm tĩnh mạch)Hạ huyết áp, giãn mạch
Tâm thần  Lú lẫn
Cơ - xương  Ðau khớp
Niệu dục  Viêm âm đạo
Mắt  Nhìn mờ
Tai  ù tai

6 Tương tác

Điều trị đồng thời với kháng sinh kìm khuẩn có thể cản trở hoạt động của kháng sinh beta-lactam.

Việc theo dõi chức năng thận được khuyến cáo trong quá trình điều trị bằng cefepim nếu sử dụng các loại thuốc khác có khả năng gây độc cho thận (ví dụ, aminoglycosid và thuốc lợi tiểu mạnh).

Cephalosporin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin.

Tránh dùng đồng với furosemid vì dễ gây điếc. 

Hoạt lực của thuốc có thể tăng khi dùng cùng với các tác nhân gây uric niệu. 

Thuốc có thể làm giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với penicilin (khoảng 5 - 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin có dị ứng chéo Với kháng sinh nhóm cephalosporin). Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại beta-lactam thì có thể dùng cephalosporin cho người bệnh dị ứng với penicilin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ. 

Theo dõi những dấu hiệu của sốc phản vệ trong khi sử dụng liều thuốc đầu tiên. 

Giảm liều ở người bệnh suy thận. 

Khi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây nhiễm nấm hoặc tăng sinh nhiễm khuẩn, bao gồm nhiễm Clostridium difficile liên quan đến tiêu chảy và viêm đại tràng màng giả. Nếu xảy ra tăng sinh nhiễm khuẩn cần bắt đầu một liệu pháp điều trị phù hợp. 

Cần kiểm tra tủa bằng mắt trước khi tiêm với các dung dịch thuốc cefepim. Tác dụng và tính an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuổi chưa xác định được. Dùng thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bị co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận vì có thể tăng nguy cơ co giật. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh thích hợp. 

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết, cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định. 

Thời kỳ cho con bú: Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ. Nên sử dụng thận trọng đối với người cho con bú. Có 3 vấn đề có thể xảy ra: thay đổi vi khuẩn trong ruột hoặc tác động lên trẻ, gâykhó khăn khi đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao. Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng thuốc này.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

Ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, các phản ứng có hại có thể xảy ra như thay đổi trạng thái ý thức, chóng mặt, trạng thái bối rối hoặc ảo giác có thể làm thay đổi khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

7.4 Làm gì khi uống quá liều thuốc tiêm Maxapin 2g?

Lọc máu qua màng bụng hoặc lọc máu thận nhân tạo: lấy đi được 68% lượng cefepim trong cơ thể sau 3 giờ lọc máu. [3]

7.5 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-28301-17.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco.

Đóng gói: Hộp 1 lọ.

9 Thuốc tiêm Maxapin 2g giá bao nhiêu?

Thuốc tiêm Maxapin 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc tiêm Maxapin 2g mua ở đâu?

Maxapin 2g mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Maxapin 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu nhược điểm của thuốc tiêm Maxapin 2g 

12 Ưu điểm

  • Phổ tác dụng của thuốc tương đối rộng, bao gồm cả trên vi khuẩn Gram âm và dương, thường được kê đơn theo kinh nghiệm cho bệnh nhân nhiễm trùng trước khi biết mầm bệnh. [4]
  • Thuốc dùng được trên trẻ em và chống chỉ đinh trên rất ít đối tượng.
  • Dạng bột có độ ổn định hóa lý tốt hơn và thời hạn sử dụng lâu hơn, vận chuyển dễ dàng, giá thành rẻ hơn so với dạng bào chế dạng lỏng.
  • Trẻ em và người lớn gặp khó khăn hoặc nôn khi nuốt viên nén hoặc viên nang, bệnh nhân đang bất tỉnh, dạng bột pha tiêm có thể sử dụng dễ dàng hơn.
  • Khi pha và sử dụng qua đường tiêm truyền, thuốc đi thẳng vào tĩnh mạch do đó cho tác dụng nhanh chóng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc dạng bột pha tiêm đòi hỏi người có chuyên môn và kĩ thuật thực hành và chỉ định, không nên tự ý dùng tại nhà.
  • Hầu hết các loại thuốc dạng này được pha một cách thủ công nên khó đảm bảo nồng độ chuẩn như dạng bào chế dung dịch tiêm truyền.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia của DailyMed cập nhật ngày 30 tháng 6 năm 2022. CEFEPIME injection, powder, for solution, DailyMed. Truy cập ngày 06 tháng 10 năm 2022
  2. ^ Chuyên gia của EMC cập nhật ngày 08 tháng 12 năm 2017. Renapime 2g Powder for solution for injection/infusion, EMC. Truy cập ngày 06 tháng 10 năm 2022
  3. ^ Dược thư Quốc gia Việt Nam 2 (Xuất bản năm 2018). Cefepim trang 348 đến 351, Dược thư Quốc gia Việt Nam 2. Truy cập ngày 06 tháng 10 năm 2022
  4. ^ Audrey O'Connor, Michael J. Lopez, Ambika P. Eranki cập nhật ngày 10 tháng 2 năm 2022. Cefepime, StatPearls. Truy cập ngày 06 tháng 10 năm 2022
maxapin 2g 1 J3770
maxapin 2g 1 J3770
maxapin 2g 2 O6430
maxapin 2g 2 O6430
maxapin 2g 3 I3374
maxapin 2g 3 I3374
maxapin 2g 4 K4451
maxapin 2g 4 K4451
maxapin 2g 5 P6602
maxapin 2g 5 P6602
maxapin 2g 6 N5537
maxapin 2g 6 N5537
maxapin 2g 7 K4154
maxapin 2g 7 K4154
maxapin 2g 8 G2571
maxapin 2g 8 G2571
maxapin 2g 9 L4623
maxapin 2g 9 L4623
maxapin 2g 10 J3733
maxapin 2g 10 J3733
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    mua trực tiếp đc ko

    Bởi: Liên Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Maxapin 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân

      Quản trị viên: Dược sĩ Lưu Văn Hoàng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Maxapin 2g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Maxapin 2g
    HT
    Điểm đánh giá: 5/5

    Mình đi mổ thấy dùng thuốc này ít bị mệt

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633