1 / 7
thuoc tevahepa 1 E1840

Tevahepa

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 111 Còn hàng
Thương hiệuHóa Dược Việt Nam, CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DƯỢC VIỆT NAM
Công ty đăng kýCÔNG TY CỔ PHẦN O2PHARM
Số đăng ký893100116626
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ (nhôm-nhôm) x 10 viên
Hoạt chấtNicotinamide (Niacin, Vitamin B3, Vitamin PP), Silymarin, Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Mecobalamin), Vitamin B2 (Riboflavin), Acid Pantothenic (Vitamin B5), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsann94
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Tevahepa chứa:

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tevahepa

Thuốc Tevahepa được chỉ định hỗ trợ điều trị trong:

  • Bệnh nhiễm độc gan và viêm gan.
  • Bệnh gan mạn tính.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Samarin 70 điều trị hiệu quả các bệnh về gan

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tevahepa

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tevahepa

3.1 Liều dùng

Người lớn dùng liều thông thường 1 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần.

Khi tiếp tục điều trị, liều có thể giảm còn 1-2 viên mỗi ngày.

Chưa có kinh nghiệm điều trị ở trẻ em và thanh thiếu niên nên không khuyến cáo sử dụng Tevahepa cho các đối tượng này.

3.2 Cách dùng

Thuốc Tevahepa được dùng bằng đường uống và uống sau bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tevahepa.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: HL-Silymarin - tăng cường chức năng gan

5 Tác dụng phụ

5.1 Ít gặp

Tiêu chảy, buồn nôn và tác dụng nhuận tràng nhẹ.

5.2 Hiếm gặp

Khó tiêu.

5.3 Rất hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mề đay hoặc phát ban.

Đau đầu.

Đau bụng.

Đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Tevahepa.

6 Tương tác

Levodopa: Liều Pyridoxin hydroclorid trên 5mg mỗi ngày có thể làm giảm tác dụng của Levodopa.

Các thuốc chuyển hóa qua CYP: Silymarin ức chế các isoenzym CYP trong nghiên cứu in vitro, nhưng ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được xác định.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng Tevahepa.

Việc dùng thuốc không thay thế cho biện pháp loại bỏ những nguyên nhân gây tổn thương gan, đặc biệt là rượu.

Carmoisine và FD&C Yellow No. 6 trong vỏ nang có khả năng gây phản ứng dị ứng.

Ethanol 96% bay hơi trong quá trình sản xuất, tuy nhiên chế phẩm có thể còn lượng tồn dư rất nhỏ dưới 60mg trong mỗi viên.

Mỗi viên chứa 0,5mg natri benzoat, thành phần có thể làm tăng nguy cơ vàng da và vàng mắt ở trẻ sơ sinh từ 4 tuần tuổi trở xuống.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Tevahepa ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi thực sự cần thiết. 

Chưa xác định được Tevahepa có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy không nên sử dụng trong thời gian cho con bú trừ trường hợp thực sự cần thiết. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận trường hợp quá liều Tevahepa. Nếu xảy ra quá liều, người bệnh được điều trị triệu chứng. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Tevahepa hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Silymarin 70mg VCP chứa Cao khô Silybum marianum (tương đương Silymarin 70mg) 156mg được bào chế dạng viên nén bao phim, với chỉ định điều trị các bệnh lý về gan. Do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất.
  • Thuốc Bivicerin 70mg chứa Cao khô Silybum marianum (Extractum Silybi mariani siccum) hàm lượng 155,55mg (tương đương 70mg Silymarin) được bào chế dạng viên nang cứng, với chỉ định điều trị các bệnh lý về gan. Do Công ty cổ phần dược phẩm Reliv sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm: thuốc điều trị bệnh gan, có mã ATC A05BA03. 

Tác dụng của thuốc dựa trên đặc tính chống oxy hóa và khả năng tác động đến tính thấm của màng tế bào gan. Các vitamin nhóm B phối hợp trong quá trình chuyển hóa trung gian, tham gia hoạt động enzym liên quan đến protein và hỗ trợ bảo vệ nhu mô gan trong chuyển hóa carbohydrat. Dữ liệu trên động vật cho thấy các thành phần này thúc đẩy sửa chữa nhu mô gan bị tổn thương. Do dự trữ vitamin B trong mô gan có thể giảm đáng kể ở người mắc bệnh gan, việc bổ sung các vitamin nhóm B trong Tevahepa giúp bù đắp tình trạng thiếu hụt này. 

9.2 Dược động học

Hấp thu
  • Silymarin: Khoảng 20-50% liều được hấp thu qua Đường tiêu hóaSinh khả dụng đường uống thấp.
  • Vitamin B1: Được hấp thu tại tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng bằng cơ chế vận chuyển tích cực.
  • Vitamin B2: Hấp thu ở phần trên đường tiêu hóa thông qua vận chuyển tích cực, mức hấp thu bị giới hạn bởi thời gian tiếp xúc với niêm mạc ruột.
  • Vitamin PP: Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, trong đó khuếch tán thụ động chiếm ưu thế khi lượng hấp thu lớn và khuếch tán qua chất mang chủ yếu khi lượng hấp thu nhỏ.
  • Vitamin B6: Được hấp thu nhanh từ đường ruột.
  • Vitamin B5: Calci pantothenat chuyển thành acid pantothenic sau khi uống rồi được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.
  • Vitamin B12: Khả năng hấp thu ở người khỏe mạnh còn hạn chế và phụ thuộc vào nồng độ yếu tố nội tại, phần lớn vitamin được hấp thu sau khi liên kết với yếu tố này.
Phân bố
  • Vitamin B1: Sau khi qua niêm mạc ruột, Thiamin được đưa đến gan theo tĩnh mạch cửa và một phần tham gia tuần hoàn ruột gan.
  • Vitamin B2: Các dạng coenzym FMN và FAD phân bố rộng trong mô, bao gồm niêm mạc tiêu hóa, hồng cầu và gan, đồng thời được dự trữ với lượng hạn chế tại gan, lách, thận và tim. Khoảng 60% FMN và FAD trong máu liên kết với protein.
  • Vitamin PP: Phân bố rộng rãi trong mô và được tế bào sử dụng để tổng hợp NAD và NADP. Nồng độ niacin toàn phần bình thường trong máu khoảng 3,5-7,0mg/L.
  • Vitamin B6: Khoảng 80% pyridoxal-5-phosphat trong máu liên kết với protein và pyridoxin chủ yếu được dự trữ trong cơ dưới dạng này.
  • Vitamin B5: Acid pantothenic phân bố rộng trong mô, chủ yếu dưới dạng coenzym A, với nồng độ cao nhất tại gan, tuyến thượng thận, tim và thận.
  • Vitamin B12: Liên kết với beta-transcobalamin và alpha1-globulin trong huyết thanh, sau đó được dự trữ chủ yếu tại gan.
  •  
Chuyển hóa
  • Silymarin: Bị biến đổi mạnh sau khi uống, tạo các chất liên hợp sulfo và glucuronyl, đồng thời có ái lực cao với enzym gan pha II.
  • Vitamin B1: Được phân hủy thành nhiều chất chuyển hóa, chủ yếu là acid thiamin carboxylic và pyramin.
  • Vitamin B2: Chuyển thành flavin mononucleotid, sau đó tiếp tục tạo flavin adenin dinucleotid.
  • Vitamin PP: Được gan chuyển hóa thành N-methylniacinamid, các dẫn xuất N-methyl hóa khác và acid nicotinuric.
  • Vitamin B6: Được oxy hóa thành pyridoxal hoặc amid hóa thành pyridoxamin, sau đó phosphoryl hóa để tạo pyridoxal-5-phosphat.
  • Vitamin B5: Tham gia vào cơ thể chủ yếu dưới dạng coenzym A.
Thải trừ
  • Silymarin: Phần lớn được bài tiết qua mật và tham gia tuần hoàn ruột gan. Quá trình thải trừ silibinin kéo dài khoảng 24 giờ, trong đó 20-40% liều được thải qua mật và 3-7% qua thận.
  • Vitamin B1: Chủ yếu được đào thải dưới dạng acid thiamin carboxylic và pyramin, cùng một lượng nhỏ thiamin không đổi.
  • Vitamin B2: Khoảng 9% được thải nguyên dạng qua nước tiểu thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
  • Vitamin PP: Các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu.
  • Vitamin B6: Sản phẩm thải trừ chính là acid 4-pyridoxic.
  • Vitamin B5: Khoảng 70% liều acid pantothenic được thải nguyên dạng qua nước tiểu và 30% qua phân.
  • Vitamin B12: Khi cơ thể được cung cấp đủ cobalamin, khoảng 25% liều 1mg xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.

10 Thuốc Tevahepa giá bao nhiêu?

Thuốc Tevahepa hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tevahepa mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Phối hợp Silymarin 70mg với sáu vitamin nhóm B trong cùng một viên nang cứng, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan hiệu quả.
  • Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam, được sản xuất trong nước với hệ thống đạt chuẩn GMP.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây tiêu chảy, buồn nôn và tác dụng nhuận tràng nhẹ…

Tổng 7 hình ảnh

thuoc tevahepa 1 E1840
thuoc tevahepa 1 E1840
thuoc tevahepa 2 U8212
thuoc tevahepa 2 U8212
thuoc tevahepa 3 J3410
thuoc tevahepa 3 J3410
thuoc tevahepa 4 Q6158
thuoc tevahepa 4 Q6158
thuoc tevahepa 5 J4412
thuoc tevahepa 5 J4412
thuoc tevahepa 6 G2333
thuoc tevahepa 6 G2333
thuoc tevahepa 7 O5062
thuoc tevahepa 7 O5062

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Uống như nào là tốt nhất

    Bởi: Huyền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Mình uống sáng trưa tối, 1 buổi 1 viên sau khi ăn nha

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tevahepa 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tevahepa
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    bớt nóng trong, mẩn ngứa nhiều

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789