1 / 9
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 1 E1804

Tenamyd-Cefotaxime 1000

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTenamyd, Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng kýVD-19443-13
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ
Hoạt chấtCefotaxim
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtp236
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Tú Phương Biên soạn: Dược sĩ Tú Phương
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần có trong mỗi lọ Tenamyd-Cefotaxime 1000 là:

  • Cefotaxime sodium, tương đương với cefotaxime hàm lượng 1g

Dạng bào chế: Thuốc bột PHA tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000

Tenamyd-Cefotaxime 1000 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng hoặc khi chưa xác định được tác nhân gây bệnh.

Thuốc cũng được sử dụng khi đã xác định vi khuẩn nhạy cảm trong một số tình trạng như:

  • Viêm tủy xương
  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn
  • Viêm màng não
  • Viêm phúc mạc
  • Các nhiễm khuẩn nặng cần dùng kháng sinh tiêm

Ngoài ra, cefotaxime còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở bệnh nhân có nguy cơ cao. [1]

Tenamyd-Cefotaxime 1000 điều trị các nhiễm khuẩn nặng

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tenamyd Cefotaxime 2000 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000

3.1 Liều dùng

Nguyên tắc chung: Tenamyd-Cefotaxime 1000 liều dùng phụ thuộc mức độ nhiễm khuẩn, độ nhạy vi khuẩn và tình trạng bệnh nhân.

3.1.1 Người lớn

  • Nhiễm khuẩn nhẹ - vừa: 1g mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng tối đa 12g/ngày, chia 3 - 4 lần.
  • Nhiễm Pseudomonas: thường > 6g/ngày.

3.1.2 Trẻ em

  • Thông thường: 100 - 150 mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần.
  • Nhiễm nặng: tối đa 200 mg/kg/ngày.

3.1.3 Trẻ sơ sinh

  • Thường dùng: 50 mg/kg/ngày, chia 2 - 4 lần.
  • Nhiễm nặng: 150 - 200 mg/kg/ngày.

3.1.4 Suy gan, suy thận

  • Suy thận nặng: Sau liều đầu 1g, giảm 50% liều duy trì nhưng giữ nguyên số lần dùng.
  • Suy gan: Không cần chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Các thao tác được thực hiện bởi các nhân viên y tế.

Tiêm bắp sâu hoặc tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút hoặc truyền 20 - 60 phút.

Liều cao nên ưu tiên đường tĩnh mạch vì tiêm bắp dễ gây đau.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng cefotaxime cho người có tiền sử dị ứng với cefotaxime hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Thuốc cũng chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hay các kháng sinh beta-lactam do có nguy cơ dị ứng chéo.

Không dùng cefotaxime pha với lidocain trong các trường hợp:

  • Dị ứng với lidocain hoặc thuốc gây tê nhóm amide.
  • Người bị rối loạn dẫn truyền tim hoặc suy tim nặng.
  • Dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
  • Trẻ dưới 30 tháng tuổi.

==>> Xem thêm: Thuốc Golzynir 125mg điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên dưới và nhiễm khuẩn da 

5 Tác dụng phụ

Tenamyd-Cefotaxime 1000 tác dụng phụ được ghi nhận một số trường hợp như sau:

Rất thường gặp: Đau tại chỗ tiêm.

Ít gặp: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu; phản ứng Jarisch–Herxheimer, co giật, tiêu chảy, tăng men gan hoặc bilirubin, phát ban, ngứa, mề đay, giảm chức năng thận/tăng creatinin (nhất là khi dùng cùng aminoglycosid), sốt, viêm tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch hoặc viêm tắc tĩnh mạch.

Chưa rõ tần suất: Bội nhiễm, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ, đau đầu, chóng mặt, bệnh não, loạn nhịp tim khi truyền nhanh, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan (có thể vàng da), ban đỏ đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm thận kẽ, phản ứng toàn thân do lidocain khi pha thuốc.

6 Tương tác

Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid): tăng nguy cơ độc tính trên thận, cần theo dõi chức năng thận.

Probenecid: giảm thải trừ qua thận, làm tăng và kéo dài nồng độ cefotaxime trong máu.

Mezlocillin, Azlocillin: có thể làm giảm Độ thanh thải cefotaxime.

Xét nghiệm Coombs: có thể cho kết quả dương tính giả.

Xét nghiệm đường niệu (Benedict, fehling, clinitest): có thể gây dương tính giả.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sử dụng kéo dài có thể làm phát triển vi sinh vật không nhạy cảm và gây bội nhiễm, cần theo dõi định kỳ và xử trí thích hợp.

Có nguy cơ dị ứng chéo với penicillin và các kháng sinh beta-lactam; có thể xảy ra phản vệ nghiêm trọng, phải ngừng thuốc khi có dấu hiệu quá mẫn.

Đã ghi nhận các phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, cần khám ngay khi có tổn thương da hoặc niêm mạc.

Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận, đặc biệt khi dùng cùng thuốc có độc tính trên thận.

Điều trị dài ngày cần kiểm tra công thức máu do nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu tan máu.

Có thể gây viêm đại tràng giả mạc liên quan Clostridium difficile; nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài phải ngừng thuốc và điều trị phù hợp.

Liều cao có thể gây độc thần kinh, co giật; truyền tĩnh mạch quá nhanh có nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Lưu ý hàm lượng natri trong thuốc và khả năng gây dương tính giả một số xét nghiệm như Coombs hoặc Glucose niệu.

Có thể gây chóng mặt ở liều cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ gây rối loạn thần kinh. Tránh lái xe hoặc vận hành máy nếu xuất hiện triệu chứng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu an toàn, thuốc qua được nhau thai nên chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ;,có thể ảnh hưởng hệ vi khuẩn ruột của trẻ (tiêu chảy, nấm, mẫn cảm) nên cần theo dõi và cân nhắc giữa việc ngừng cho bú hoặc ngừng điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều thường biểu hiện giống các tác dụng phụ, có thể gây độc thần kinh hồi phục (bệnh não, co giật).

Xử trí: ngừng thuốc ngay, điều trị hỗ trợ và kiểm soát triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể giảm nồng độ thuốc bằng thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Với lọ nguyên để nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Dung dịch sau khi pha ổn định 12 giờ ở 5°C ± 3°C hoặc 4 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C trong điều kiện vô trùng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Tenamyd-Cefotaxime 1000 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Thuốc Domfox 1g có cùng hoạt chất, hàm lượng và cả dạng bào chế. Do Belmedpreparaty RUE Belarus sản xuất, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 481110411525. Dùng điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Thuốc Zentotacxim CPC1 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP,  số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-18002-12. Đóng gói với hộp 10 lọ, mỗi lọ chứa hoạt chất Cefotaxim hàm lượng 1g.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefotaxime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng và tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua gắn vào protein PBP. Thuốc bền với nhiều beta-lactamase, cho hiệu quả tốt hơn trên vi khuẩn Gram âm so với cephalosporin thế hệ 1 - 2, nhưng yếu hơn trên một số Gram dương. Chất chuyển hóa desacetylcefotaxime cũng có hoạt tính và có thể hỗ trợ tác dụng kháng khuẩn.

Thuốc tác dụng mạnh trên nhiều vi khuẩn Gram âm (như Enterobacteriaceae, Neisseria, Haemophilus…), một số Gram dương (Staphylococcus, Streptococcus) và một phần vi khuẩn kỵ khí. Tuy nhiên, Pseudomonas spp. và nhiều chủng kỵ khí như Bacteroides fragilis có thể kháng hoặc nhạy cảm không ổn định.

Kháng thuốc có thể xảy ra do beta-lactamase hoặc cơ chế plasmid, với một số vi khuẩn đã ghi nhận kháng như Enterococcus, Listeria, MRSA, Acinetobacter baumannii, C. difficile…

9.2 Dược động học

Cefotaxime hấp thu nhanh sau tiêm bắp và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 30 phút. Khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ thuốc tăng nhanh và giảm dần sau vài giờ. Thuốc gắn protein huyết tương khoảng 40% và có thời gian bán thải khoảng 1 giờ; chất chuyển hóa hoạt tính có thời gian bán thải dài hơn, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy thận.

Thuốc phân bố rộng vào nhiều mô và dịch cơ thể, có thể đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi viêm màng não, đồng thời qua được nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ.

Cefotaxime được chuyển hóa một phần ở gan thành chất có hoạt tính và các chất không hoạt tính, sau đó thải trừ chủ yếu qua thận (dạng không đổi và dạng chuyển hóa). Một phần nhỏ được thải qua mật và phân. Probenecid có thể làm chậm thải trừ thuốc, trong khi lọc máu có thể làm giảm nồng độ thuốc trong cơ thể.

10 Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 giá bao nhiêu?

Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng, hiệu quả tốt trên nhiều vi khuẩn Gram âm và một số Gram dương.
  • Tác dụng diệt khuẩn mạnh, thấm tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy nên dùng được trong viêm màng não.
  • Bền với phần lớn enzym beta-lactamase của vi khuẩn.

13 Nhược điểm

  • Chỉ dùng đường tiêm, cần nhân viên y tế thực hiện nên không tiện dùng tại nhà.
  • Có nguy cơ dị ứng chéo với penicillin và các beta-lactam khác.
  • Nguy cơ bội nhiễm hoặc viêm đại tràng giả mạc cao khi dùng kéo dài.

Tổng 9 hình ảnh

thuoc tenamyd cefotaxime 1000 1 E1804
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 1 E1804
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 2 H3083
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 2 H3083
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 3 O5620
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 3 O5620
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 4 T7762
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 4 T7762
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 5 H3564
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 5 H3564
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 6 E1082
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 6 E1082
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 7 P6704
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 7 P6704
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 8 I3255
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 8 I3255
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 9 F2673
thuoc tenamyd cefotaxime 1000 9 F2673

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 do Nhà sản xuất cung cấp. Xem đầy đủ tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Người lớn tuổi dùng thuốc này có cần lưu ý gì không ạ?

    Bởi: Việt vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dại mình cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Tú Phương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tenamyd-Cefotaxime 1000 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tenamyd-Cefotaxime 1000
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nhân viên tư vấn nhiệt tình, hỗ trợ kỹ trước khi mua.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789