Telisin 0,12 mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Số đăng ký | 893110093226 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 8,5 ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Terlipressin |
| Mã sản phẩm | teli003 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Terlipressin 0, 1 mg/ml (Dưới dạng terlipressin acetat 0,12 mg/ml)
Tá dược: Acid acetic, natri acetat trihydrat, Natri clorid, nước cất pha tiêm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Telisin 0,12 mg/ml
Thuốc Telisin 0,12 mg/ml sử dụng trong điều trị chảy máu thực quản, điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng gan thận type 1 đang được xem xét để ghép gan[1]

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Telisin 0,12 mg/ml
3.1 Liều dùng
- Chảy máu thực quản: liều khởi đầu 1-2mg terlipressin acetat (tương đương 8,5 - 17ml dung dịch). Đợt điều trị kéo dài 2 -3 ngày, tiêm tĩnh mạch trong thời gian khoảng 1 phút
- Hội chứng gan thận type 1: truyền tĩnh mạch chậm 1mg terlipressin acetat /lần mỗi 6 giờ trong 7 - 14 ngày (kết hợp với truyền tĩnh mạch 100ml Albumin 20% hai lần mỗi ngày trong 7 - 14 ngày). Thời gian điều trị trung bình là 10 ngày
3.2 Cách dùng
Dùng đường tĩnh mạch
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc Telisin 0,12 mg/ml trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Telisin 0,2mg/ml điều trị giãn tĩnh mạch thực quản, đặc biệt khi có xuất huyết cấp, và điều trị hội chứng gan thận type 1 ở bệnh nhân đang được đánh giá để ghép gan.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng Thuốc Telisin 0,12 mg/ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: Đau đầu; loạn nhịp thất, loạn nhịp trên thất, chậm nhịp tim, dấu hiệu thiếu máu cục bộ trong điện tâm đồ; tăng huyết áp, hạ huyết áp, co mạch ngoại vi
- Ít gặp: Hạ natri máu nếu không được theo dõi; co giật; đau thắt ngực, tăng huyết áp cấp tính, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp; rung nhĩ,
- Hiếm gặp: khó thở.
- Rất hiếm gặp: Tăng đường huyết; đột quỵ; thiếu máu cơ tim.
- Không rõ tần suất: Co thắt tử cung, giảm lưu lượng máu tử cung.
6 Tương tác
Thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc trên tĩnh mạch cửa
Thận trọng dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, Erythromycin, 1 số thuốc chống dị ứng, thuốc chống trầm cảm ba vòng
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong các trường hợp sau: shock nhiễm khuẩn, hen phế quản, suy hô hấp, tăng huyết áp không kiểm soát, loạn nhịp tim
- Theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân rối loạn điện giải vì bệnh nhân có thể hạ natri máu hoặc Kali máu
- Để tránh hoại tử tại chỗ tiêm, thuốc cần được tiêm tĩnh mạch
- Sử dụng thuốc cần được thực hiện ở các cơ sở y tế có hệ thống theo dõi tim mạch, huyết học, điện giải
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
7.3 Xử trí khi quá liều
Không nên vượt quá liều khuyến cáo trong mọi trường hợp
7.4 Bảo quản
Trong bao bì kín, bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Telisin 0,12 mg/ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Vinpressin 1mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất dưới dạng thuốc tiêm đông khô, quy cách hộp 1 lọ + 1 ống dung môi NaCl 0,9% 5ml. Thành phần mỗi lọ chứa Terlipressin acetat 1mg, dùng điều trị giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết và hội chứng gan thận
Thuốc Terlipressin acetate EVER Pharma 0,2 mg/ml do Ever Pharma Jena GmbH sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch, quy cách hộp 1 lọ tiêm x 5ml. Mỗi ml chứa Terlipressin acetate 0,2mg, dùng điều trị xuất huyết do giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản và hội chứng gan thận loại I.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: H01BA04
Nhóm tác dụng dược lý: Hormon tác dụng toàn thân, hormon thùy sau tuyến yên, Vasopressin và các chất tương tự
Terlipressin ức chế tăng huyết áp tĩnh mạch cửa, đồng thời giảm lưu lượng máu trên tĩnh mạch cửa.
Tiền hormon terlipressin không có hoạt tính sẽ từ từ giải phóng Lysine - vasopressin có hoạt tính sinh học. Chuyển hóa và thải trừ diễn ra đồng thời và trong khoảng thời gian từ 4 - 6 giờ. Do đó, nồng độ vẫn tiếp tục trên liều hiệu quả tối thiểu và dưới nồng độ độc hại.
9.2 Dược động học
Sau khi tiêm tĩnh mạch, thải trừ của terlipressin tuân theo dược động học bậc hai. Thời gian bán thải trong huyết tương được tính là 8-12 phút trong giai đoạn phân bố (0-40 phút) và 50 - 80 phút trong giai đoạn thải trừ (40-180 phút). Việc giải phóng lysin-vasopressin được duy trì trong ít nhất 180 phút. Do sự phân tách của các nhóm glycyl từ terlipressin, lysin-vasopressin được giải phóng chậm và đạt nồng độ tối đa sau 120 phút. Nước tiểu chỉ chứa 1% liều terlipressin, điều này cho thấy sự trao đổi chất gần như hoàn toàn bởi endo- và exopeptidase của gan và thận.
10 Thuốc Telisin 0,12 mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Telisin 0,12 mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Telisin 0,12 mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Telisin 0,12 mg/ml có nguồn gốc rõ ràng
- Dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch phù hợp với các tình trạng cần xử trí nhanh tại cơ sở y tế.
13 Nhược điểm
- Người bệnh không thể tự sử dụng tại nhà mà cần nhân viên y tế thực hiện.
- Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn trên tim mạch như loạn nhịp, tăng hoặc hạ huyết áp, đau thắt ngực
Tổng 11 hình ảnh












