0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Teli 80 – Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp

1 đánh giá | Đã xem: 841
Mã: HM45813

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Telmisartan
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Thuốc Teli 80 là thuốc gì? Thuốc Teli 80 có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Teli 80 sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Teli 80 để trả lời cho những câu hỏi trên.

1. THÀNH PHẦN

Teli 80 có chứa dược chất telmisartan với hàm lượng 80mg, kết hợp với các tá dược khác và trình bày dưới dạng dạng bào chế viên nén bao phim.

Đường dùng: Dùng qua đường uống.

Cách bảo quản thuốc: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, duy trì ở nhiệt độ phòng và tránh ánh sáng trực tiếp chiếu thẳng vào bao bì thuốc.

2. CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng dược lý

  • Đặc điểm dược lý liên quan: Chất angiotensin II được hình thành từ chất mẹ angiotensin I sau phản ứng được xúc tác bởi enzyme chuyển hóa angiotensin (ACE, kininase II). Angiotensin II là tác nhân có tác dụng tăng huyết áp chủ yếu của hệ thống renin-angiotensin, với các tác dụng bao gồm co mạch, kích thích tổng hợp và giải phóng aldosterone, kích thích tim và tái hấp thu ion natri tại thận.

  • Telmisartan ngăn chặn tác dụng co mạch và bài tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách ức chế chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể AT1 trong nhiều mô, như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Do đó, tác dụng của nó là độc lập với con đường tổng hợp angiotensin II.

  • Ngoài ra còn có một thụ thể AT2 được tìm thấy trong nhiều mô, nhưng AT2 không được biết là có liên quan đến cân bằng nội môi tim mạch. Telmisartan có ái lực lớn hơn (> 3.000 lần) đối với thụ thể AT1 so với thụ thể AT2.

2.2 Thông tin dược động học

Hấp thu

Sau khi sử dụng thuốc, nồng độ cao nhất trong máu (Cmax) của telmisartan đạt được trong 30 đến 60 phút. Thức ăn làm giảm mức độ nhẹ khả dụng sinh học của telmisartan, thể hiện qua việc giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương (AUC) khoảng 6% khi dùng viên 40 mg và khoảng 20% ​​sau khi dùng viên 160 mg.

Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan phụ thuộc vào liều. Ở mức liều 40 và 160mg, sinh khả dụng lần lượt là 42% và 58%.

Dược động học của telmisartan dùng đường uống là không tuyến tính trong khoảng liều 20 đến 160 mg, với sự gia tăng tỷ lệ của nồng độ trong huyết tương (Cmax và AUC) với liều tăng dần.

Phân bố

Telmisartan liên kết chặt chẽ với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu là albumin và acid α1 - glycoprotein. Liên kết với protein huyết tương là không đổi trong phạm vi nồng độ đạt được với liều khuyến cáo. Thể tích phân bố cho telmisartan là khoảng 500 lít.

Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan có gắn đồng phân phóng xạ, hầu hết liều dùng (> 97%) được loại bỏ không thay đổi qua phân qua bài tiết mật.

Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp để tạo thành một acyl glucuronide không còn tác dụng dược lý. Hợp chất glucuronide là chất chuyển hóa duy nhất đã được xác định trong huyết tương và nước tiểu của con người.

Sau một liều duy nhất, glucuronide chiếm khoảng 11% lượng phóng xạ đo được trong huyết tương. Các isoenzyme cytochrome P450 không tham gia vào quá trình chuyển hóa telmisartan.

Tổng độ thanh thải trong huyết tương của telmisartan là > 800 mL/phút. Nửa đời thải trừ không phụ thuộc vào liều.

Các trường hợp sử dụng của thuốc Teli 80 là:

Teli 80 được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. 

Hạ huyết áp làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch gây tử vong, chủ yếu là đột quỵ và nhồi máu cơ tim. 

Những lợi ích này đã được nhìn thấy trong các thử nghiệm có kiểm soát sử dụng thuốc hạ huyết áp từ nhiều nhóm dược lý khác nhau.

3. CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

3.1 Liều lượng

  • Liều dùng phải được cá nhân hóa. Liều khởi đầu thông thường là 40mg mỗi ngày một lần. Đáp ứng huyết áp liên quan đến liều trong khoảng từ 20 đến 80mg.

  • Hầu hết các tác dụng hạ huyết áp là trong vòng 2 tuần và thường giảm tối đa sau 4 tuần. Khi cần giảm huyết áp tăng cường sau khi đã sử dụng vượt quá mức telmisartan 80mg, có thể thêm thuốc lợi tiểu.

  • Không cần điều chỉnh liều ban đầu đối với các đối tượng bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, kể cả những người đang chạy thận nhân tạo.

  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo có thể bị hạ huyết áp tư thế đứng, trong trường hợp này, huyết áp nên được theo dõi chặt chẽ.

  • Teli 80 có thể được dùng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống.

Sử dụng đúng theo chỉ dẫn.

Để xa tầm tay trẻ em.

4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Teli 80 chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn (ví dụ sốc phản vệ hoặc phù mạch) với telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.

Không dùng đồng thời aliskiren với telmisartan ở bệnh nhân đái tháo đường.

5. THẬN TRỌNG

Độc tính cho thai nhi

Sử dụng thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin trong 6 tháng cuối của thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai nhi và làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. 

Hạ huyết áp

Ở những bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin được kích hoạt, chẳng hạn như bệnh nhân bị thiếu thể tích hoặc muối (ví dụ, những người được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao), hạ huyết áp có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan. Hoặc cần điều trị và xử lý tình trạng này trước khi dùng telmisartan, hoặc bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế chặt chẽ kết hợp với giảm liều sử dụng.

Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và, nếu cần thiết, được truyền tĩnh mạch nước muối bình thường. Đáp ứng hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định điều trị tiếp theo, thường có thể được tiếp tục mà không gặp khó khăn khi huyết áp đã ổn định.

Tăng kali huyết

Tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân điều trị ARB, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận tiến triển, suy tim, điều trị thay thế thận hoặc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thay thế muối có chứa kali hoặc các loại thuốc khác làm tăng nồng độ kali.

6. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc:

Các tác dụng phụ của thuốc đã được báo cáo bao gồm:

+ Nhức đầu, chóng mặt, suy nhược, ho, buồn nôn, mệt mỏi, yếu, phù, phù mặt, phù chi dưới, phù nề, nổi mề đay, mẫn cảm, đổ mồ hôi, đau ngực.

+ Suy tim, nhồi máu cơ tim, huyết áp tăng, hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp tư thế), tăng kali huyết, ngất, khó tiêu, đau, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau lưng, đau cơ, đau quặn.

+ Đau cơ, nhịp tim chậm, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, tăng acid uric, rối loạn chức năng gan/gan bất thường, suy thận bao gồm suy thận cấp, thiếu máu, tăng CPK, phản ứng phản vệ, đau gân (viêm gân, viêm gân).

Bạn cần thông báo cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện các triệu chứng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc để tránh nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng.

7. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Trên hộp thuốc đầy đủ số lô và hạn sử dụng.

8. NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Limited, Ấn Độ.

9. SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc cilzec 40

Thuốc Telmisartan 40mg Stada

Thuốc Micardis 40mg

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền, ngày 06-10-2019, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc huyết áp

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Thuốc Teli 80 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Thuốc Teli 80
4 trong 5 phiếu bầu

Loại Thuốc Teli 80 tốt tuyệt với. Thuốc Teli 80 – Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, Mỹ Dung Rất thích

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......