Telfocus 80
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Aurobindo Pharma, Aurobindo Pharma Limited |
| Công ty đăng ký | Aurobindo Pharma Limited |
| Số đăng ký | 890110023726 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Telmisartan |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sanm61 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Telfocus 80 chứa:
- Telmisartan 80mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Telfocus 80
Thuốc Telfocus 80 được dùng để điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành.
Thuốc còn được chỉ định nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở người trưởng thành có bệnh lý tim mạch do xơ vữa, tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên. Thuốc cũng được sử dụng cho người mắc đái tháo đường type 2 kèm tổn thương cơ quan đích.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Opetelmi 80 - Kiểm soát giúp huyết áp ổn định ở người lớn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Telfocus 80
3.1 Liều dùng
3.1.1 Điều trị tăng huyết áp
Liều khởi đầu 40 mg/lần/ngày. Một số người bệnh có thể dùng 20 mg/lần/ngày.
Nếu chưa đạt mục tiêu huyết áp, có thể tăng tối đa 80 mg/lần/ngày. Hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt sau 4 đến 8 tuần.
3.1.2 Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều khuyến cáo 80 mg/lần/ngày. Chưa có bằng chứng cho thấy liều dưới 80 mg có hiệu quả giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
3.1.3 Đối tượng đặc biệt
Suy thận nặng hoặc chạy thận nhân tạo: khởi đầu 20 mg/lần/ngày. Suy thận nhẹ và vừa không cần chỉnh liều.
Suy gan nhẹ và vừa: không dùng quá 40 mg/lần/ngày. Chống chỉ định ở người suy gan nặng.
Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.
Trẻ em dưới 18 tuổi: chưa xác lập độ an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc Telfocus 80 được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Rối loạn tắc nghẽn đường mật.
Suy gan nặng.
Người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml mỗi phút trên 1,73 m^2 đang sử dụng aliskiren.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Telcardis 80 là thuốc gì, chỉ định, cách dùng và giá bao nhiêu?
5 Tác dụng phụ
5.1 Ít gặp
Mất ngủ, trầm cảm.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm họng, viêm xoang.
Khó thở, ho.
Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.
Thiếu máu.
Tăng Kali máu.
Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn.
Đau ngực, suy nhược.
Đau lưng, cứng cơ, đau cơ, đau cổ…
5.2 Hiếm gặp
Nhiễm khuẩn có thể dẫn đến tử vong.
Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
Lo âu.
Rối loạn thị giác.
Khô miệng, khó chịu ở dạ dày, khó tiêu.
Giảm hemoglobin, tăng acid uric máu, tăng enzym gan, tăng creatin phosphokinase máu…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Telfocus 80.
6 Tương tác
| Digoxin | Telmisartan có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Cần theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng telmisartan. |
| Lithi | Dùng cùng telmisartan có thể làm tăng nồng độ lithi và nguy cơ độc tính. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh. |
| Thuốc lợi tiểu giữ kali và chế phẩm bổ sung kali | Spironolactone, eplerenone, Triamterene, amiloride và muối thay thế chứa kali có thể làm tăng kali máu khi dùng cùng telmisartan. |
| Thuốc chống viêm không steroid | Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người bị mất nước. |
| Aliskiren, thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II | Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. |
| Thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc lợi tiểu quai | Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan. |
| Rượu, barbiturat, thuốc mê và thuốc chống trầm cảm | Có thể làm tình trạng hạ huyết áp tư thế trở nên nghiêm trọng hơn. |
| Corticosteroid đường toàn thân | Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi dùng Telfocus 80, cần đánh giá tình trạng gan, thận, thể tích tuần hoàn và nồng độ kali máu của người bệnh. Không dùng thuốc cho người suy gan nặng hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật.
Nên theo dõi định kỳ huyết áp, creatinin, chức năng thận và kali huyết thanh trong quá trình điều trị.
Nếu xuất hiện chóng mặt hoặc buồn ngủ, không nên lái xe và vận hành máy móc.
Viên thuốc có đặc tính hút ẩm, người dùng cần giữ thuốc trong vỉ và chỉ lấy ra ngay trước khi uống.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng telmisartan trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thai kỳ.
Telmisartan không được khuyến cáo cho phụ nữ cho con bú do chưa có đủ thông tin về độ an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều có thể gồm hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin máu và suy thận cấp.
Cần theo dõi người bệnh và điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Telfocus 80 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Telma 80mg được bào chế dạng viên nén bao phim chứa Telmisartan 80mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát, dự phòng và giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người có nguy cơ cao. Được sản xuất bởi Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
- Thuốc Tolura 80mg được bào chế dạng viên nén bao phim chứa Telmisartan 80mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát, dự phòng và giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người có nguy cơ cao. Được sản xuất bởi Krka, D.D., Novo Mesto.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C09CA07.
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Telmisartan là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II type AT1. Hoạt chất gắn kết mạnh và kéo dài tại thụ thể này, ngăn angiotensin II phát huy tác dụng. Telmisartan không ức chế enzym chuyển đổi angiotensin nên không làm tăng tác dụng liên quan đến bradykinin. Liều 80 mg có thể ức chế tác động của angiotensin II trong khoảng 24 giờ và vẫn duy trì sau 48 giờ.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Telmisartan hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%.
Thức ăn có thể làm giảm AUC khoảng 6% với liều 40 mg và gần 19% với liều 160 mg.
Nồng độ thuốc sau khi uống lúc đói hoặc cùng thức ăn sau 3 giờ tương đương nhau.
9.2.2 Phân bố
Telmisartan liên kết mạnh với protein huyết tương, trên 99,5%, chủ yếu với Albumin và alpha-1 acid glycoprotein.
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronid của chất gốc. Chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc có đặc điểm thải trừ theo số mũ với thời gian bán thải trên 20 giờ.
Telmisartan chủ yếu được thải qua phân dưới dạng không đổi. Lượng bài tiết qua nước tiểu dưới 1% liều dùng.
Telmisartan không bị loại bỏ bằng lọc máu.
10 Thuốc Telfocus 80 giá bao nhiêu?
Thuốc Telfocus 80 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Telfocus 80 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Telfocus 80 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Telfocus 80 được dùng 1 lần/ngày, thuận tiện cho người bệnh duy trì lịch uống thuốc.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, thuận tiện điều chỉnh theo thói quen sinh hoạt.
- Được sản xuất tại Ấn Độ bởi Aurobindo Pharma Limited, một doanh nghiệp dược phẩm có hệ thống sản xuất quy mô quốc tế.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây đau lưng, cứng cơ, đau cơ, đau cổ, trầm cảm…
Tổng 13 hình ảnh














