Tegacino 40+12,5 mg Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Laboratórios Atral S.A., Laboratorios Alter, S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược Phẩm Quang Anh |
| Số đăng ký | 840110410625 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Telmisartan |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | sanm70 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets chứa:
- Hydrochlorothiazide 12,5mg
- Telmisartan 40mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets
Thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets được chỉ định cho người lớn bị tăng huyết áp vô căn khi telmisartan dùng riêng chưa kiểm soát đầy đủ huyết áp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Teli H 40mg/12.5mg huyết áp vô căn không còn là lỗi lo

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets
3.1 Liều dùng
Thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets được dùng khi huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng telmisartan đơn trị liệu.
Trước khi chuyển sang thuốc phối hợp, cần xác định liều phù hợp của từng hoạt chất ở dạng dùng riêng.
Người bệnh đang dùng telmisartan 40 mg nhưng đáp ứng chưa đạt có thể chuyển sang Tegacino 40+12,5 mg Tablets với liều 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Người suy thận cần kiểm tra chức năng thận định kỳ trong thời gian điều trị.
Người suy gan nhẹ đến trung bình không dùng quá 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Không sử dụng thuốc cho người suy gan nặng.
Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.
Chưa xác lập được độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Uống 1 viên/lần, 1 lần/ngày với nước. Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với telmisartan, hydrochlorothiazide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với các dẫn xuất sulfonamide.
Mang thai ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.
Rối loạn gây ứ mật hoặc tắc nghẽn đường mật.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Hạ Kali huyết không đáp ứng điều trị.
Tăng calci huyết không đáp ứng điều trị.
Dùng đồng thời với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m^2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Tolucombi 40mg/12.5mg: Cách dùng - liều dùng, lưu ý khi sử dụng
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
- Chóng mặt
- Buồn nôn
- Hạ Magie huyết
5.2 Không thường gặp
- Hạ kali huyết
- Lo lắng
- Ngất
- Dị cảm
- Chóng mặt
- Rối loạn nhịp tim
- Nhịp tim nhanh
- Nhịp tim chậm
- Hạ huyết áp
- Hạ huyết áp tư thế
- Khó thở
- Tiêu chảy
- Khô miệng
- Đầy hơi
- Đau lưng
- Co thắt cơ
- Đau cổ
- Rối loạn cương dương
- Đau ngực
- Suy nhược
- Tăng acid uric huyết
5.3 Hiếm gặp
- Viêm phế quản
- Viêm họng
- Viêm xoang
- Lupus ban đỏ hệ thống tiến triển hoặc nặng hơn
- Tăng acid uric huyết
- Hạ natri huyết
- Trầm cảm
- Mất ngủ
- Rối loạn giấc ngủ
- Đau đầu
- Nhìn mờ thoáng qua
- Thị lực bất thường
- Bệnh phổi kẽ
- Viêm phổi kẽ
- Phù phổi
- Đau bụng
- Táo bón
- Rối loạn tiêu hóa
- Nôn
- Viêm dạ dày
- Rối loạn chức năng gan
- Phù mạch
- Phát ban
- Ngứa
- Tăng tiết mồ hôi
- Mày đay
- Phản ứng nhạy cảm ánh sáng
- Viêm mạch da
- Hoại tử biểu bì nhiễm độc
- Ban da nhiễm độc
- Đau khớp
- Chuột rút cơ
- Đau tứ chi
- Giảm hemoglobin
- Tăng creatinin huyết
- Tăng creatin phosphokinase huyết
- Tăng men gan
- Hội chứng giống cúm
- Đau
5.4 Chưa rõ tần suất
- Viêm tuyến nước bọt
- Ung thư da không hắc tố
- Phản ứng phản vệ
- Phản ứng quá mẫn
- Hạ đường huyết
- Chán ăn
- Mất cân bằng điện giải
- Tăng cholesterol huyết
- Tăng đường huyết
- Giảm thể tích máu
- Bồn chồn
- Xanthopsia
- Tràn dịch màng mạch
- Cận thị cấp tính
- Glaucoma góc đóng cấp tính
- Viêm mạch hoại tử
- Viêm tụy
- Đau dạ dày
- Vàng da do tổn thương tế bào gan
- Vàng da do ứ mật
- Viêm mạch da
- Hội chứng lupus giả
- Vết bầm
- Viêm thận kẽ
- Suy giảm chức năng thận
- Glucose niệu
- Sốt
- Tăng triglyceride huyết
- Ung thư biểu mô tế bào đáy
- Ung thư biểu mô tế bào vảy
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets.
Tương tác
Lithium có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu và tăng nguy cơ ngộ độc. Chỉ dùng phối hợp khi có theo dõi y tế và kiểm tra lithium huyết thanh.
Thuốc lợi tiểu gây mất kali, thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G natri, Acid salicylic và các dẫn chất có thể làm hạ kali huyết rõ hơn.
Thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali, Cyclosporin và Heparin natri có thể làm tăng kali huyết.
Digoxin và các glycoside digitalis có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp khi kali hoặc magie huyết bị giảm.
Quinidine, hydroquinidine và disopyramide có thể làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp với thuốc gây hạ kali huyết.
Amiodarone, Sotalol, dofetilide và ibutilide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp.
Chlorpromazine, Haloperidol, droperidol, Sulpiride, Amisulpride và một số thuốc chống loạn thần khác cần được sử dụng thận trọng do nguy cơ kéo dài khoảng QT khi hạ kali huyết.
Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống có thể cần điều chỉnh liều.
Metformin cần được dùng thận trọng do nguy cơ nhiễm toan lactic khi phối hợp với hydrochlorothiazide.
Cholestyramine và colestipol có thể làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide.
Thuốc chống viêm không steroid, thuốc ức chế COX-2 và Acid Acetylsalicylic liều chống viêm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, giảm bài niệu và làm suy giảm chức năng thận.
Các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Baclofen và amifostine có thể làm hạ huyết áp mạnh hơn.
Noradrenalin có thể bị giảm tác dụng tăng huyết áp.
Tubocurarin và các thuốc giãn cơ không khử cực có thể tăng tác dụng khi dùng cùng hydrochlorothiazide.
Probenecid, sulfinpyrazone và Allopurinol có thể cần điều chỉnh liều khi dùng cùng thuốc.
Muối calci có thể làm tăng calci huyết, cần theo dõi nồng độ calci.
Thuốc chẹn beta và diazoxide có thể làm tăng đường huyết.
Atropin và biperiden có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazide.
Amantadine có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi.
Cyclophosphamide và Methotrexate có thể bị giảm thải trừ qua thận, từ đó làm tăng độc tính trên tủy.
Rượu, barbiturate, ma túy và thuốc chống trầm cảm có thể làm hạ huyết áp tư thế nghiêm trọng hơn.
6 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
6.1 Lưu ý và thận trọng
Hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ ung thư da không hắc tố. Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng và tia cực tím, đồng thời kiểm tra da định kỳ.
Không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thời kỳ mang thai. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc và chuyển sang phương pháp điều trị khác phù hợp.
Không dùng thuốc cho người bị ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng.
Người suy gan cần được theo dõi chặt chẽ vì thuốc có thể làm phát sinh rối loạn nước và điện giải.
Không sử dụng thuốc ở người suy thận nặng. Người suy thận nhẹ hoặc trung bình cần kiểm tra kali, creatinin và acid uric huyết thanh định kỳ.
Người đang mất nước hoặc mất natri cần được điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp.
Khi xuất hiện phản ứng nhạy cảm ánh sáng, cần ngừng thuốc và bảo vệ vùng da tiếp xúc với ánh nắng.
Nếu xuất hiện đau mắt hoặc giảm thị lực đột ngột, cần ngừng hydrochlorothiazide và đến cơ sở y tế để kiểm tra.
6.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng thuốc khi mang thai, đặc biệt ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú vì thuốc có thể ảnh hưởng đến trẻ và làm giảm tiết sữa.
6.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây hạ huyết áp, rối loạn điện giải, mất nước, buồn nôn hoặc thay đổi nhịp tim.
Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị phù hợp.
6.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
7 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Actelsar HCT 40mg/12,5mg với 2 hoạt chất hàm lượng tương tự, được chỉ định cho người lớn để điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Actavis International Limited..
- Thuốc CadisAPC 40/12.5 với 2 hoạt chất hàm lượng tương tự, được chỉ định cho người lớn để điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A.
8 Cơ chế tác dụng
8.1 Dược lực học
Tegacino 40+12,5 mg Tablets phối hợp telmisartan với hydrochlorothiazide để tác động đồng thời lên hệ renin, angiotensin và quá trình bài xuất điện giải tại thận.
Telmisartan ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1. Nhờ đó, thuốc làm giảm co mạch và giảm tiết aldosterone. Telmisartan không ức chế renin, không chẹn kênh ion và không ức chế men chuyển angiotensin.
Hydrochlorothiazide tác động lên quá trình tái hấp thu điện giải tại các ống thận, làm tăng thải natri và clorid với lượng nước tương ứng. Tác dụng lợi tiểu giúp giảm thể tích huyết tương và góp phần hạ huyết áp.
Tác dụng lợi tiểu của hydrochlorothiazide bắt đầu sau khoảng 2 giờ, đạt mức cao nhất sau khoảng 4 giờ và duy trì khoảng 6-12 giờ.
8.2 Dược động học
8.2.1 Telmisartan
8.2.1.1 Hấp thu
Sau khi uống, telmisartan đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 0,5-1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 42% với liều 40 mg và 58% với liều 160 mg.
Thức ăn làm giảm nhẹ mức độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị. Thuốc hầu như không tích lũy trong huyết tương khi dùng lặp lại.
8.2.1.2 Phân bố
Telmisartan liên kết trên 99,5% với protein huyết thanh, chủ yếu là Albumin và alpha acid glycoprotein. Thể tích phân bố khoảng 500 lít, cho thấy thuốc phân bố đáng kể vào mô.
8.2.1.3 Chuyển hóa
Telmisartan được chuyển hóa thành chất liên hợp glucuronide.
8.2.1.4 Thải trừ
Trên 97% liều telmisartan được đào thải qua phân bằng đường mật. Chỉ một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trên 1.500 ml/phút.
Thời gian bán thải của telmisartan trên 20 giờ.
8.2.2 Hydrochlorothiazide
8.2.2.1 Hấp thu
Hydrochlorothiazide đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1-3 giờ kể từ khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60%.
8.2.2.2 Phân bố
Hydrochlorothiazide liên kết khoảng 68% với protein huyết tương. Thể tích phân bố nằm trong khoảng 0,83-1,14 lít/kg.
8.2.2.3 Chuyển hóa
Hydrochlorothiazide hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể.
8.2.2.4 Thải trừ
Hoạt chất được đào thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Khoảng 60% liều uống được thải trừ trong vòng 48 giờ. Độ thanh thải thận khoảng 250-300 ml/phút.
Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide khoảng 10-15 giờ.
9 Thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
10 Thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Tegacino 40+12,5 mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Sử dụng liều cố định, giúp đơn giản hóa phác đồ cho người bệnh đang cần phối hợp hai hoạt chất hạ huyết áp.
- Thời gian dùng linh hoạt, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
12 Nhược điểm
- Không phù hợp để điều chỉnh liều từng hoạt chất.
Tổng 20 hình ảnh





















