Teczin 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Medisun, Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide |
| Số đăng ký | 893110155323 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ebastin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2020 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Teczin 10mg bao gồm:
- Ebastin hàm lượng 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Teczin 10mg
Dùng thuốc Teczin 10mg cho người từ 12 tuổi trở lên trong những trường hợp:
- Nổi mề đay vô căn.
- Chữa triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng và viêm mũi dị ứng.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc EbosAPC 20 điều trị các triệu chứng của mề đay, viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Teczin 10mg
3.1 Liều dùng
Từ 12 tuổi đổ lên: Dùng 1 viên/lần/ngày. Nếu bị nặng, có thể dùng đến 2 viên/ngày, dùng 1 lần hay chia ra thành 2 lần.
Dưới 12 tuổi: Không dùng.
Suy gan/thận: Không phải chỉnh nếu suy gan nhẹ đến vừa hoặc suy thận. Không dùng quá 10mg nếu có suy gan nặng.
Thời gian dùng có thể kéo dài tới khi hết triệu chứng và tùy thuộc loại bệnh:
- Với viêm mũi dị ứng: Chỉ dùng trong thời gian tiếp xúc yếu tố gây dị ứng.
- Với viêm mũi dị ứng theo mùa: Có thể ngưng thuốc sau khi đã giải quyết hết triệu chứng, chỉ dùng lại khi thấy triệu chứng xuất hiện lại.
- Với viêm mũi dị ứng lâu năm: Có thể tiếp tục chữa trị cho người bệnh trong thời gian tiếp xúc yếu tố dẫn đến dị ứng.
Tuy nhiên, thời gian chữa trị sẽ do bác sĩ điều trị quyết định.
3.2 Cách dùng
Đặt viên Teczin 10mg dưới lưỡi, để viên tan dần rồi nuốt xuống, không cần nước hay chất lỏng khác.
Có thể dùng vào trong hay ngoài bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng Teczin 10mg nếu dưới 12 tuổi hoặc quá mẫn thành phần trong thuốc.
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Nhức đầu.
Thường gặp: Miệng khô, buồn ngủ.
Ít gặp: Viêm mũi, họng, chảy máu cam.
Hiếm gặp: Lo lắng, ứ mật, mề đay, suy nhược, khó tiêu, mất ngủ,...
Rất hiếm gặp: Dị cảm, eczema,...
Chưa rõ: Tăng cân,...
6 Tương tác
Dùng với Erythromycin, Ketoconazol hay Itraconazol có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ Ebastin, đồng thời giảm lượng Carebastin ở huyết tương.
Phối hợp với Rifampicin có thể khiến nồng độ ở huyết tương và hiệu quả kháng histamin của Ebastin suy giảm.
Kết quả thử nghiệm dị ứng da có thể bị Ebastin ảnh hưởng, do đó tránh làm xét nghiệm cho tới 5-7 ngày sau khi ngưng thuốc này.
Ebastin có thể làm gia tăng tác dụng của chất kháng histamin khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng nếu dùng Ebastin ở người có khoảng QT kéo dài, tụt Kali huyết, đang dùng thuốc làm khoảng QT kéo dài hoặc những chất ức chế CYP3A4, CYP2J2, CYP4F12 như macrolid, azol kháng nấm.
Thận trọng khi kê thuốc Ebastin phối hợp với imidazol kháng nấm hay thuốc kháng lao.
Dùng Teczin 10mg thận cẩn trọng ở người bị suy gan nặng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tốt nhất không nên dùng Teczin 10mg khi có bầu, nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Cần xem xét có bị chóng mặt, buồn ngủ sau khi dùng Teczin 10mg hay không thì mới được lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng Ebastin quá liều có thể gia tăng tác động kháng muscarinic và nguy cơ an thần.
Nên rửa dạ dày, theo dõi chức năng sống và chữa triệu chứng. Có thể phải chăm sóc đặc biệt nếu có biểu hiện ở TKTW.
7.5 Bảo quản
Để thuốc Teczin 10mg ở nơi khô, tránh ánh sáng, nơi bảo quản phải dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc EbosAPC 10 điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Teczin 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Stebastin 10mg do Stellapharm sản xuất, dùng cho trường hợp viêm mũi dị ứng, mề đay. Thành phần chính là Ebastin hàm lượng 10mg.
Mebastin 10mg của CTCP Dược Phẩm và Sinh Học Y Tế sản xuất, mỗi viên gồm 10mg Ebastin, dùng để giảm triệu chứng trong nổi mày đay hay viêm mũi dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ebastin là một thuốc kháng histamin tác động mạnh, có chọn lọc ở histamin H1. Thời gian tác dụng của Ebastin kéo dài và không có khả năng kháng cholinergic.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu Ebastin nhanh chóng, Cmax đạt được sau 2,6-4 giờ dùng liều 10mg duy nhất là 80-100ng/ml. Sau 3-6 giờ uống liều 20mg duy nhất, Cpeak trung bình của Carebastin (sản phẩm chuyển hóa) ở huyết tương là 195ng/ml.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ Ebastin và Carebastin gắn protein đạt hơn 95%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ebastin bị chuyển hóa bước đầu ở gan, kết quả thu được Carebastin có hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Nửa đời của Carebastin vào khoảng 15-19 tiếng, lượng thuốc được thải qua thật là 66% (ở dạng chuyển hóa liên hợp).
10 Thuốc Teczin 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng dị ứng Teczin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Teczin 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Teczin 10mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ebastin là phương pháp chữa trị hiệu quả, được dung nạp tốt trong trường hợp bị mề đay không rõ nguyên nhân và viêm mũi dị ứng.[2]
- Thuốc Teczin 10mg ở dạng viên phân tán trong miệng nên rất thuận tiện cho người bệnh khi sử dụng.
- Ngoài viêm mũi dị ứng, mề đay vô căn, thuốc này cón giảm triệu chứng gây nên bởi viêm kết mạc dị ứng.
13 Nhược điểm
- Trường hợp dưới 12 tuổi không dùng được Teczin 10mg.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả J Sastre (đăng tháng 12 năm 2008). Ebastine in allergic rhinitis and chronic idiopathic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 09 tháng 09 năm 2026.

