1 / 10
tbphecol 250 1 R7315

TBPhecol 250

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 256 Còn hàng
Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893100471325
Dạng bào chếThuốc cốm sủi bọt
Quy cách đóng góiHộp 12 gói
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtParacetamol (Acetaminophen)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtbp250
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi gói bao gồm:

  • Paracetamol 250mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Thuốc cốm sủi bọt

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TBPhecol 250

Thuốc TBPhecol 250 sử dụng trong giảm đau mức độ nhẹ đến vừa và hạ sốt. [1]

Thuốc TBPhecol 250 được chỉ định giảm đau mức độ nhẹ đến vừa và hạ sốt
Thuốc TBPhecol 250 được chỉ định giảm đau mức độ nhẹ đến vừa và hạ sốt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TBPhecol 250

3.1 Liều dùng

Đối với trẻ em, liều cần được tính theo cân nặng, độ tuổi chỉ mang tính tham khảo.

Liều tối đa : 60 mg/kg/ngày, chia 4–6 lần.

Tương đương : 15 mg/kg/lần, 4 lần/ngày hoặc 10 mg/kg/lần, 6 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Hòa tan toàn bộ gói thuốc trong khoảng 5–10 ml nước, uống ngay sau khi bột tan hoàn toàn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc TBPhecol 250 Paracetamol trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc xơ gan mất bù.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Paracetamol A.T 250 Sac được chỉ định để để giảm đau nhất thời các trường hợp đau nhẹ và vừa.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc TBPhecol 250 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Ít gặp: phản ứng quá mẫn gồm sốc phản vệ, hạ huyết áp, phù mạch, phù Quincke, ban đỏ, mề đay, phát ban, ban xuất huyết. Khi xuất hiện cần ngừng thuốc vĩnh viễn.
  • Rất hiếm gặp: phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, cần ngừng điều trị ngay.
  • Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Không rõ tần suất: tiêu chảy, đau bụng, tăng men gan, thay đổi INR.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng thuốc kháng vitamin K do tăng nguy cơ xuất huyết khi sử dụng paracetamol liều cao kéo dài, cần theo dõi INR và điều chỉnh liều phù hợp.

Thận trọng khi dùng cùng Flucloxacilin do nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion, đặc biệt ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

Paracetamol có thể làm sai lệch kết quả đo đường huyết khi sử dụng phương pháp Glucose oxidase-peroxidase.

Paracetamol có thể ảnh hưởng đến kết quả định lượng acid uric máu bằng phương pháp phosphotungstic.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần kiểm soát tổng liều paracetamol để hạn chế nguy cơ quá liều, đặc biệt khi dùng đồng thời nhiều thuốc có cùng hoạt chất. Không vượt quá liều tối đa khuyến cáo.

Ở trẻ dưới 40kg, tổng liều không quá 80 mg/kg/ngày.

Ở trẻ từ 41kg đến 50kg, không quá 3 g/ngày.

Ở người lớn và trẻ trên 50kg, không quá 4 g/ngày.

Paracetamol có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Khi xuất hiện phát ban hoặc dấu hiệu dị ứng, cần ngừng thuốc ngay và theo dõi y tế.

Việc phối hợp thêm thuốc hạ sốt khác ở trẻ đang dùng liều 60mg/kg/ngày chỉ nên thực hiện khi không đạt hiệu quả điều trị.

Người có cân nặng dưới 50kg cần được điều chỉnh liều phù hợp để tránh tích lũy thuốc.

Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình cần theo dõi chức năng gan do giảm khả năng chuyển hóa.

Suy thận có thể làm chậm thải trừ thuốc, cần cân nhắc khi sử dụng.

Người mắc hội chứng Gilbert dễ bị rối loạn chuyển hóa bilirubin khi dùng thuốc.

Thiếu enzym G6PD làm tăng nguy cơ thiếu máu tan máu.

Uống rượu kéo dài hoặc thường xuyên làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.

Tình trạng suy dinh dưỡng, chán ăn hoặc cơ thể suy kiệt làm giảm dự trữ glutathion, từ đó tăng nguy cơ độc tính.

Mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn có thể ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.

Khi có dấu hiệu viêm gan cấp, cần ngừng sử dụng ngay.

Các hội chứng da nặng có thể biểu hiện bằng tổn thương lan rộng, bọng nước, loét niêm mạc và kèm triệu chứng toàn thân như sốt hoặc tổn thương đa cơ quan. Những trường hợp này cần được xử trí kịp thời và không tái sử dụng thuốc.

Người không dung nạp một số loại đường cần lưu ý do thuốc có chứa lactose.

Bệnh nhân mắc phenylceton niệu cần tránh dùng vì thuốc chứa aspartam, có thể làm tăng phenylalanine trong máu.

Người cần hạn chế natri nên cân nhắc khi sử dụng kéo dài hoặc liều cao.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận tác dụng gây dị tật hoặc độc tính trên thai của paracetamol. Dữ liệu lớn trên phụ nữ mang thai cho thấy không làm tăng nguy cơ dị tật hay độc tính trên thai và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng lên phát triển thần kinh của trẻ còn chưa thống nhất.

Có thể sử dụng khi thật sự cần thiết, với liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất và tần suất dùng thấp nhất.

7.2.2 Thời kỳ cho con bú

Paracetamol bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Đã ghi nhận một số trường hợp trẻ bú mẹ xuất hiện phát ban da.

Có thể dùng ở liều điều trị trong thời gian cho con bú.

7.2.3 Khả năng sinh sản

Hiện chưa có đủ bằng chứng xác định ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở người.

7.3 Xử trí khi quá liều

Nguy cơ nhiễm độc nặng có thể đặc biệt cao ở người già, trẻ nhỏ, ở bệnh nhân tổn thương gan, nghiện rượu mãn tính, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng mãn tính và ở những bệnh nhân dùng thuốc gây cảm ứng enzyme. Trong những trường hợp này, ngộ độc có thể gây tử vong.

Cách xử trí : 

  • Ngừng thuốc ngay và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế sớm nhất.
  • Có thể loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu bằng rửa dạ dày khi cần thiết.
  • Sử dụng thuốc giải độc N-acetylcystein càng sớm càng tốt, ưu tiên trước 10 giờ đầu, dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
  • Cần theo dõi chức năng gan từ khi bắt đầu điều trị và kiểm tra lại mỗi 24 giờ. Phần lớn trường hợp men gan trở về bình thường sau 1–2 tuần và chức năng gan hồi phục hoàn toàn. Trường hợp nặng có thể phải xem xét ghép gan.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc TBPhecol 250 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Paracetamol Stada 250mg có chứa thành phần chính là Paracetamol, được sử dụng để điều trị và làm giảm nhanh các cơn đau cũng như giảm tình trạng sốt cao cho người bệnh. Thuốc bột PHA uống hòa tan nhanh, dễ sử dụng, phù hợp khi dùng cho trẻ nhỏ không thích uống thuốc dạng viên.

Thuốc Panactol 250mg điều trị đau đầu, đau răng, đau họng, cảm lạnh. Panactol 250mg được sản xuất bởi Công Ty Dược Khánh Hòa - hãng sản xuất dược phẩm nổi bật với hệ thống các nhà xưởng, nhà máy sản xuất với dây chuyền tiên tiến, hiện đại, đều đạt các tiêu chuẩn như GMP, GSP, GLP.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt thông qua cả cơ chế trung ương và ngoại vi, chủ yếu liên quan đến ức chế tổng hợp prostaglandin. [2]

9.2 Dược động học

Hấp thu : Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 30 đến 60 phút.

Phân bố : Phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể. Nồng độ thuốc tương đương giữa huyết tương, máu và nước bọt. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp.

Chuyển hóa : Chủ yếu chuyển hóa tại gan qua hai con đường liên hợp với acid glucuronic và sulfat.

Thải trừ : Đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 90% liều dùng được bài xuất trong 24 giờ dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat.

10 Thuốc TBPhecol 250 giá bao nhiêu?

Thuốc TBPhecol 250 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc TBPhecol 250 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Giảm đau và hạ sốt hiệu quả trong các trường hợp mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Ít gây kích ứng dạ dày so với nhiều thuốc giảm đau khác.
  • Dùng được cho nhiều đối tượng nếu tuân thủ đúng liều, kể cả phụ nữ mang thai và cho con bú khi cần thiết.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây độc gan khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
  • Dễ xảy ra quá liều do có mặt trong nhiều chế phẩm phối hợp.

Tổng 10 hình ảnh

tbphecol 250 1 R7315
tbphecol 250 1 R7315
tbphecol 250 2 B0042
tbphecol 250 2 B0042
tbphecol 250 3 U8478
tbphecol 250 3 U8478
tbphecol 250 4 F2115
tbphecol 250 4 F2115
tbphecol 250 5 M4843
tbphecol 250 5 M4843
tbphecol 250 6 T7007
tbphecol 250 6 T7007
tbphecol 250 7 E1634
tbphecol 250 7 E1634
tbphecol 250 8 E1710
tbphecol 250 8 E1710
tbphecol 250 9 P6512
tbphecol 250 9 P6512
tbphecol 250 10 I3863
tbphecol 250 10 I3863

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Milani, G. P., Nicolini, G., Cananzi, M., Spiezia, L., & Vidal, E. (Ngày đăng : 01 tháng 01 năm 2026). Efficacy and Safety of Paracetamol and NSAIDs for Fever and Pain Management in Children with Chronic Diseases: A Narrative Review. Children (Basel, Switzerland). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    có dùng được khi mang thai không

    Bởi: Xuân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Có thể sử dụng khi thật sự cần thiết, với liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất và tần suất dùng thấp nhất nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
TBPhecol 250 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • TBPhecol 250
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm uy tín, chất lượng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789