Tavulop 0.1
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medbolide, Công ty Cổ phần Dược khoa |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược khoa |
| Số đăng ký | 893110231225 |
| Dạng bào chế | Dung dịch thuốc nhỏ mắt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 01 lọ x 5ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Olopatadine |
| Tá dược | PEG 400 (Macrogol 400), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2046 |
| Chuyên mục | Thuốc Nhỏ Mắt |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong 5ml Dung dịch Tavulop 0.1 bao gồm:
- Olopatadin 5mg (ở dạng Olopatadin HCl).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc nhỏ mắt.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tavulop 0.1
Dùng thuốc Tavulop 0.1 để chữa trị triệu chứng và dấu hiệu trong bệnh viêm kết mạc dị ứng theo mùa.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Copatal 0,2% - Điều trị các triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tavulop 0.1
3.1 Liều dùng
Liều lượng là 1 giọt vào mỗi mắt bị bệnh, ngày 2 lần, khoảng cách dùng giữa 2 lần là 8 tiếng. Có thể duy trì chữa trị trong 4 tháng nếu cần.
Không cần thay đổi liều với người già, người suy thận hoặc gan.
Có thể dùng ở các bé từ 3 tuổi đổ lên với liều tương tự của người lớn.
3.2 Cách dùng
Chỉ dùng Tavulop 0.1 để nhỏ mắt.
Trước khi dùng, phải rửa tay sạch bằng xà phòng dưới vòi nước chảy. Không cho đầu lọ thuốc chạm vào mắt, ngón tay hay các bề mặt khác để không làm nhiễm bẩn thuốc.
Sau khi nhỏ, nhắm mắt lại khoảng 1 lúc và không chớp mắt. Lau phần thuốc dư bị chảy ra bằng khăn hay gạc sạch.
4 Chống chỉ định
Không dùng Tavulop 0.1 khi quá mẫn Olopatadin HCl hay tá dược của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Đã ghi nhận triệu chứng viêm họng và tương tự cảm lạnh ở tỷ lệ xấp xỉ 10%.
Các phản ứng phụ khác: Nhìn mờ, suy nhược, ho nhiều, cảm giác có vật lạ ở mắt, viêm giác mạc, ngứa và đau mắt, viêm màng kết, nhức đầu,...
6 Tương tác
Chưa nghiên cứu lâm sàng về các tương tác của Olopatadin khi sử dụng để nhỏ mắt.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc nhỏ mắt Tavulop 0.1 chỉ dùng tại chỗ, không dùng tiêm hay uống.
Khi mắt bị đỏ, người bệnh không nên dùng kính áp tròng. Không dùng thuốc này để chữa trị khi bị kích ứng do kính áp tròng.
Benzalkonium clorid trong dung dịch có thể bị hấp thu và làm mờ kính áp tròng mềm. Do đó, người dùng dùng kính áp tròng mềm và không bị đỏ mắt cần đợi sau 10-15 phút nhỏ thuốc mới được đeo lại kính áp tròng.
Dùng thuốc Tavulop 0.1 trong vòng 30 ngày kể từ khi mở nắp lần đầu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Tavulop 0.1 ở người có thai nếu nhận thấy lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Thận trọng khi dùng thuốc nhỏ mắt Olopatadin HCl ở các bà mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Như những thuốc nhỏ mắt khác, thuốc Tavulop 0.1 có thể gây nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác tạm thời ngay sau khi dùng. Cần đợi đến lúc nhìn lại bình thường thì mới được lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần giám sát khi dùng Tavulop 0.1 quá liều và có liệu pháp xử trí phù hợp.
7.5 Bảo quản
Tránh ẩm, ánh sáng.
Nơi bảo quản thuốc Tavulop 0.1 phải khô ráo, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Trafanix 0,2% điều trị triệu chứng ở mắt do viêm kết mạc dị ứng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Tavulop 0.1 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Tavulop 0.7 sản xuất bởi CTCP Dược Khoa với chỉ định giảm ngứa mắt do viêm kết mạc dị ứng. Thành phần chính là Olopatadin ở hàm lượng 0,7%.
Olatanol 0,2% do Meracine sản xuất có chứa 0,2% Olopatadin. Sản phẩm dùng cho bệnh nhân đang bị viêm kết mạc dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Olopatadin là 1 chất có khả năng ức chế sự giải phóng histamin từ dưỡng bào, đồng thời đối kháng khá chọn lọc ở histamin H1. Từ đó thuốc ức chế ngay lập tức các phản ứng dị ứng tuýp 1 in vitro và in vivo, gồm cả ức chế tác động do histamin gây ra ở tế bào biểu mô màng kết.
Thuốc này không gây tác dụng ở thụ thể Dopamin, alpha-adrenergic và muscarinic tuýp 1, 2.
9.2 Dược động học
Chưa có dữ liệu về Sinh khả dụng toàn thân của thuốc nhỏ mắt Olopatadin HCl 0,2%. Từ nghiên cứu dùng Olopatadin 0,15% nhỏ mắt cho người nhận thấy thuốc hấp thu rất ít vào cơ thể.
Nửa đời ở máu sau liều uống vào khoảng 8-12 tiếng, phần lớn bài tiết qua thận. Gần 60-70% liều tìm được ở nước tiểu là dạng không đổi. Có hai chất chuyển hóa là N-oxid và mono-desmethyl được phát hiện ở nước tiểu với nồng độ rất thấp.
10 Thuốc Tavulop 0.1 giá bao nhiêu?
Thuốc nhỏ mắt Tavulop 0.1 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Tavulop 0.1 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Tavulop 0.1 trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
13 Nhược điểm
- Sau khi nhỏ Tavulop 0.1 vào mắt có thể dẫn đến nóng, nhức mắt hay nhìn mờ.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả D L Spangler và cộng sự (đăng tháng 8 năm 2001). Evaluation of the efficacy of olopatadine hydrochloride 0.1% ophthalmic solution and azelastine hydrochloride 0.05% ophthalmic solution in the conjunctival allergen challenge model, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 09 năm 2026.
- ^ Tác giả Ka Wai Kam và cộng sự (đăng ngày 18 tháng 5 năm 2016). Topical Olopatadine in the Treatment of Allergic Conjunctivitis: A Systematic Review and Meta-analysis, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 09 năm 2026.

