TarviEyes
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hataphar (Dược phẩm Hà Tây), Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây |
| Số đăng ký | 893110206224 (SĐK cũ: VD-26831-17) |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Choline, Chondroitin, Retinol (Vitamin A), Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B2 (Riboflavin) |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Vanilin, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1729 |
| Chuyên mục | Thuốc Bổ Mắt |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần TarviEyes bao gồm:
- Vitamin A (Retinyl palmitat) hàm lượng 2500IU.
- Vitamin B2 (Riboflavin) hàm lượng 5mg.
- Natri Chondroitin sulfat hàm lượng 100mg.
- Cholin bitartrat hàm lượng 25mg.
- Vitamin B1 (Thiamin HCl) hàm lượng 20mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TarviEyes
Hỗ trợ chữa trị một số bệnh về mắt liên quan tới việc thiếu vitamin như: Suy giảm thị lực, liệt điều tiết, người sau phẫu thuật ở mắt, đau nhức, nhức mỏi, chảy nước mắt, yếu vận nhãn, quáng gà hoặc tổn thương viêm nhiễm về mắt.[1]

==>> Đọc thêm: Galepo New bổ sung dưỡng chất giúp hỗ trợ giảm mỏi mắt, khô mắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TarviEyes
3.1 Liều dùng
Người lớn: Ngày uống 2 viên, chia ra 2 lần.
Trẻ từ 12 tuổi đổ lên: Mỗi ngày 1 viên.
Nên chữa trị duy trì từng đợt, một đợt kéo dài tối thiểu 4-6 tuần.
3.2 Cách dùng
Dùng TarviEyes đường uống.
4 Chống chỉ định
Người có bệnh lý thừa vitamin A hoặc là quá mẫn thành phần trong TarviEyes.
5 Tác dụng phụ
Có thể gây rối loạn tiêu hóa mức nhẹ gồm ói mửa, buồn ói.
Ngộ độc có thể xảy ra khi dùng vitamin A liều cao kéo dài. Biểu hiện đặc trưng nhu ói mửa, rụng tóc, đau xương khớp, sụt cân,... Ngộ độc mạn ở trẻ gồm ù tai, sưng đau dọc xương dài,... Ngộ độc cấp vitamin A gây chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy,... Các triệu chứng hiện diện sau 6-24 giờ dùng thuốc.
Nếu có biểu hiện ngộ độc, cần ngưng thuốc và giải quyết theo hướng dẫn từ thầy thuốc.
Dùng liều cao Riboflavin có thể làm nước tiểu chuyển qua màu vàng nhạt, làm sai lệch 1 vài xét nghiệm nước tiểu.
6 Tương tác
Vitamin A:
- Chất làm hấp thu vitamin A giảm: Neomycin, Parafin lỏng và Cholestyramin.
- Thuốc tránh thai có thể khiến nồng độ vitamin A ở huyết tương tăng lên, đồng thời tạo sự bất lợi cho việc thụ thai.
- Tránh dùng vitamin A cùng Isotretinoin bởi có thể gây ra tình trạng như khi sử dụng vitamin A quá liều.
Vitamin B1: Gây tăng tác dụng của acetylcholin.
Vitamin B2:
- Có một vài trường hợp “thiếu Riboflavin” ở đối tượng đã dùng Adriamycin, Clopromazin, Amitriptylin và Imipramin.
- Rượu gây cản trở tới việc hấp thu Riboflavin ở ruột.
- Hấp thu Riboflavin ở ruột, dạ dày có thể giảm khi dùng cùng Probenecid.
Cholin bitartrat và Natri chondroitin sulfat: Chưa có dữ liệu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tuân thủ đúng về cách dùng và cả liều lượng dùng.
Với trẻ em, khi dùng thuốc phải được người lớn giám sát.
Không nên dùng quá 5000IU vitamin A/ngày bởi thức ăn hàng ngày cũng có cung cấp vitamin A.
Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng TarviEyes nếu người bệnh có bầu hoặc đang chữa trị với thuốc khác.
Nipasol và Nipagin có khả năng gây nên phản ứng dị ứng.
Không nên dùng ở bệnh nhân dị ứng đậu nành hay lạc bởi thuốc chứa dầu đậu nành.
Cần thông báo cho bác sĩ trước khi dùng TarviEyes nếu bạn bị bất dung nạp Fructose di truyền hoặc không thể dung nạp 1 số loại đường.
Nguy cơ gây khó chịu nhẹ ở tiêu hóa do Sorbitol, chất này còn gây nhuận tràng nhẹ.
Mỗi viên có dưới 100mg Ethanol.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tránh dùng quá 5000IU vitamin A/ngày ở mẹ bầu do nguy cơ gây quái thai.
Có thể dùng TarviEyes ở mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Do không làm buồn ngủ nên thuốc TarviEyes có thể dùng ở người lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều vitamin A gây nên chán ăn, buồn ói và ngứa khô tóc.
Cần ngưng dùng rồi tới cơ sở y tế.
7.5 Bảo quản
Để TarviEyes ở nơi không vượt quá 30 độ C, khô thoáng.
==>> Tham khảo thêm: Fitauri - Giúp bảo vệ mắt, tăng cường thị lực, giảm khô, mỏi mắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc TarviEyes hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Medifevisof do Mediplantex sản xuất, giúp hỗ trợ chữa trị quáng gà, nhức mỏi mắt,... Trong viên uống có Thiamin HCl (20mg), Natri chondroitin sulfat (100mg), Riboflavin (5mg), Retinol palmitat (2500IU) cùng với Cholin bitartrat (2500IU).
Dotocom của hãng Domesco có 20mg Thiamin HCl, 100mg Natri chondroitin sulfat, 5mg Riboflavin, 25mg Cholin L-bitartrat kết hợp với 2500IU Retinyl palmitat. Sản phẩm dùng trong đau, mỏi mắt, quáng gà, viêm giác mạc,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
| Hoạt chất | Cơ chế tác dụng |
| Vitamin A | Là vitamin rất cần đối với thị giác cũng như việc phát triển, duy trì của biểu mô. Ở đồ ăn, vitamin A xuất phát từ 2 nguồn là Retinoid ở động vật và Carotenoid tiền chất ở thực vật. |
| Vitamin B2 | Bị biến đổi sang thành 2 coenzym là FMN và FAD, các coenzym này cần thiết với hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần trong việc hoạt hóa Pyridoxin, chuyển đổi Tryptophan thành Niacin và liên quan tới toàn vẹn hồng cầu. Dạng flavin nucleotid của vitamin này cần đối với hệ thống vận chuyển điện tử. Nếu thiếu hụt sẽ dẫn tới viêm lưỡi, miệng, chốc mép, môi khô nứt và sần rám da. Thiếu Riboflavin có thể xảy ra đồng thời với việc thiếu các vitamin B. |
| Natri chondroitin sulfat | Có ở cấu trúc tế bào, trong đó gồm cả sợi đàn hồi của mạch máu lớn, chiếm lượng lớn ở chất căn bản của xương và mô sụn. Vừa đảm bảo độ chắc, vừa đảm bảo độ đàn hồi cao cho xương, sụn. Bên cạnh đó, Chondroitin còn góp mặt ở cấu trúc đàn hồi và trong suốt của mắt, giúp duy trì những hoạt động sinh lý ở mắt. |
| Cholin bitartrat | Có 3 mục đích sinh lý chính là: Toàn vẹn cấu trúc và vai trò truyền tiến hiệu thông qua màng tế bào. Nguồn chính để cung cấp nhóm methyl. Tổng hợp acetylcholine. |
| Vitamin B1 | Thực tế Thiamin không mang tác dụng dược lý, kể cả liều cao. Thiamin pyrophosphat mới là dạng mang hoạt tính, nó là coenzym trong chuyển hóa carbohydrat thực hiện nhiệm vụ khử carboxyl và ở việc dùng pentose ở chu trình hexose monophosphat. |
Kết hợp 5 chất trên rất cần với việc duy trì và phát triển của biểu mô, khôi phục chức năng cơ thị giác, đồng thời giúp bảo vệ giác mạc, ngăn ngừa tình trạng lão hóa mắt.
9.2 Dược động học
| Hoạt chất | Dược động học |
| Vitamin A | Sau khi bị thủy phân thành Retinol bởi enzym ở tụy, este của vitamin A được hấp thu tại ống tiêu hóa. Một số Retinol dự trữ ở gan, từ đó giải phóng vào máu ở dạng gắn vào 1 globulin đặc hiệu. Thường thì lượng vitamin A dự trữ ở cơ thể đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể trong vòng vài tháng. Retinol tự do liên hợp với glucuronic, tiếp đó chuyển thành acid retinoic và Retinal thông qua phản ứng oxy hóa. Sau đó bị thải vào phân và nước tiểu. |
| Vitamin B2 | Khoảng 60% FMN và FAD gắn protein. Vitamin này tan trong nước, bị thải qua thận. Phần đưa vào mà vượt quá nhu cầu sẽ bị thải nguyên dạng vào nước tiểu. Ngoài ra vitamin B2 còn bị thải vào phân. Riboflavin có thể qua nhau thai, đi vào sữa mẹ. |
| Natri chondroitin sulfat | Cmax có sau 6-8 tiếng, duy trì nồng độ có thể phát hiện trong 24 tiếng. Bài tiết khoảng 50-60% ở nước tiểu theo dạng mucopolysaccharid. |
| Cholin bitartrat | Hấp thụ Cholin tại ruột, một phần được chuyển thành Trimathylglycin và Trimathylamin tại ruột, tiếp đó bị hấp thu ở ruột. Chuyển hóa Cholin tại gan. Ở gan, Cholin bị chuyển hóa, trong đó có tạo nên CDP-cholin, kết hợp với diacylglycerol nhằm tạo phosphatidycholin. Cholin có qua hàng rào máu não. Ở não, Cholin bị chuyển thành Acetylcholin. Cũng có tích lũy Cholin ở thận. Một phần bị thải vào nước tiểu, chủ yếu là dạng chất oxy hóa. |
| Vitamin B1 | Hấp thu Thiamin từ ăn uống mỗi ngày qua tiêu hóa nhờ vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi Thiamin ở tiêu hóa đạt nồng độ cao, việc khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Mỗi ngày có 1mg Thiamin bị giáng hóa hoàn toàn ở các mô đối với người lớn, đó chính là lượng tối thiểu mà cơ thể cần mỗi ngày. Hấp thu mức này sẽ không thấy hoặc rất ít Thiamin bị thải vào nước tiểu. Khi hấp thu quá nhu cầu tối thiểu, những mô đầu tiên ở kho chứa Thiamin bị bão hoàn. Tiếp đó phần thưa bị thải vào nước tiểu ở dạng Thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu Thiamin tăng, phần Thiamin chưa biến hóa được đào thải sẽ tăng thêm. |
10 Thuốc TarviEyes giá bao nhiêu?
Thuốc TarviEyes Hataphar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc TarviEyes mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc TarviEyes trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Viên uống TarviEyes có chứa 5 dưỡng chất có lợi với mắt, đặc biệt là vitamin A. Thuốc giúp cải thiện sức khỏe cho mắt, hỗ trợ trị các tình trạng chảy nước mắt, thị lực suy giảm,...
- Dạng viên dễ sử dụng, có thể dùng TarviEyes ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên.
- Chế phẩm do Dược phẩm Hà Tây sản xuất, hãng đã kiểm soát rất khắt khe chất lượng, an toàn cho sản phẩm.
13 Nhược điểm
- Tá dược Sorbitol của TarviEyes có thể gây khó chịu ở tiêu hóa.
Tổng 8 hình ảnh









