1 / 3
talocif 200mg 1 E1162

Talocif 200mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDemo S.A., Demo S.A Pharmaceutical Industry
Công ty đăng kýCông ty TNHH Bình Việt Đức
Số đăng ký520115057026
Dạng bào chếDung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng góiHộp 24 chai x 100ml
Hoạt chấtCiprofloxacin, Nước, Acid Lactic
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmtq1603
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

  • Ciprofloxacin lactat: 254 mg (tương đương 200 mg Ciprofloxacin trong mỗi chai 100 ml)

Thành phần tá dược: Lactic acid, Sodium chloride, Hydrochloric acid, Nước cất pha tiêm.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Talocif 200mg

2.1 Tác dụng

Talocif 200mg là thuốc kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc tác động thông qua cơ chế ức chế các enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp và sao chép ADN của vi khuẩn.

Thuốc truyền tĩnh mạch điều trị nhiễm khuẩn Talocif 200mg
Thuốc truyền tĩnh mạch điều trị nhiễm khuẩn Talocif 200mg

2.2 Chỉ định

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn gram âm: Viêm phổi, đợt kịch phát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm khuẩn phổi phế quản ở bệnh nhân xơ hóa nang hoặc giãn phế quản.

  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Chỉ dùng khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Viêm tai giữa mủ mạn tính, đợt cấp của viêm xoang mạn (đặc biệt do vi khuẩn gram âm), viêm tai ngoài ác tính.

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Chỉ dùng khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Chỉ dùng khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

  • Viêm thận có biến chứng và không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt.

  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục: Viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn, viêm vùng chậu (kể cả do Neisseria gonorrhoeae).

  • Nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa và trong ổ bụng: Tiêu chảy ở khách du lịch, tiêu chảy do Shigella spp., tả do Vibrio cholerae, sốt thương hàn, nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn gram âm.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn gram âm.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

  • Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính.

  • Điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than qua đường hô hấp.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Nhiễm khuẩn phổi - phế quản do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân bị xơ hóa nang.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận.

  • Điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than qua đường hô hấp.

  • Nhiễm khuẩn nặng khác khi thật sự cần thiết dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ciproquin-500mg điều trị nhiễm khuẩn phổi

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Talocif 200mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, đợt cấp viêm xoang mạn, viêm tai giữa mủ mạn: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, điều trị 7 - 14 ngày.

  • Viêm tai ngoài ác tính: 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị 28 ngày đến 3 tháng.

  • Viêm thận có hoặc không có biến chứng: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, điều trị 7 - 21 ngày (có thể dài hơn nếu có áp xe).

  • Viêm tuyến tiền liệt: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, điều trị 2 - 4 tuần.

  • Viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn, viêm xương chậu: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, điều trị ít nhất 14 ngày.

  • Tiêu chảy do vi khuẩn Shigella spp. (ngoài S. dysenteriae typ 1) và tiêu chảy du lịch: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 1 ngày; do Shigella dysenteriae typ 1: điều trị 5 ngày; do Vibrio cholerae: điều trị 3 ngày.

  • Sốt thương hàn: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 7 ngày.

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng, da và mô mềm: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, điều trị 5 - 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, điều trị tối đa 3 tháng.

  • Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 400 mg x 2 - 3 lần/ngày, dùng suốt thời gian giảm bạch cầu.

  • Bệnh than qua đường hô hấp: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 60 ngày kể từ khi xác định phơi nhiễm.

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 10 ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Xơ nang: 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày, tối đa 400 mg/liều, điều trị 10 - 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận: 6 - 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày, tối đa 400 mg/liều, điều trị 10 - 21 ngày.

  • Bệnh than hô hấp: 10 - 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 400 mg/liều, điều trị 60 ngày.

  • Nhiễm khuẩn khác: 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày, tối đa 400 mg/liều.

Bệnh nhân suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: Dùng liều thông thường.

  • Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút: 200 - 400 mg mỗi 12 giờ.

  • Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: 200 - 400 mg mỗi 24 giờ.

  • Bệnh nhân thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc: 200 - 400 mg mỗi 24 giờ (dùng sau khi lọc máu).

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Kiểm tra bằng mắt trước khi dùng, không sử dụng nếu dịch truyền bị đục.

Thời gian truyền ở trẻ em là 60 phút. Ở người lớn, thời gian truyền là 60 phút đối với liều 400 mg và 30 phút đối với liều 200 mg. Cần truyền tĩnh mạch chậm để hạn chế tối đa khó chịu và giảm kích ứng mạch máu. Nên chuyển sang dạng uống sớm nhất có thể tùy theo đáp ứng lâm sàng.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với ciprofloxacin, các dẫn xuất quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidin.

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trừ trường hợp bắt buộc phải sử dụng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Becacipro 500mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Bội nhiễm nấm, viêm đại tràng do kháng sinh.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy, thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù nề phù mạch, sốc phản vệ, phản ứng giống bệnh huyết thanh.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng Glucose huyết.

Rối loạn tâm thần và hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác, lú lẫn, mất định hướng, lo âu, ác mộng, trầm cảm, ảo giác, run, co giật, đau nửa đầu, tăng áp lực nội sọ, bệnh thần kinh ngoại vi.

Rối loạn mắt và tai: Rối loạn thị giác, rối loạn màu sắc, ù tai, giảm thính lực hoặc điếc.

Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất, giãn mạch, hạ huyết áp, viêm mạch.

Rối loạn hô hấp: khó thở, co thắt phế quản hoặc cơn hen.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, viêm tụy.

Rối loạn gan mật: Tăng men gan transaminase, tăng bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật, hoại tử gan, suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, viêm khớp, yếu cơ, viêm gân, đứt gân (đặc biệt là gân Achilles), đợt cấp nhược cơ.

Rối loạn tiết niệu: Suy thận, tiểu ra máu, tinh thể niệu, viêm thận kẽ.

Rối loạn toàn thân và vị trí tiêm: Phản ứng tại chỗ tiêm, sốt, phù nề, tăng tiết mồ hôi.

6 Tương tác

Tizanidin: Chống chỉ định phối hợp do ciprofloxacin làm tăng mạnh nồng độ tizanidin trong máu, gây hạ huyết áp nặng và an thần quá mức.

Probenecid: Làm giảm bài tiết ciprofloxacin qua thận, dẫn đến tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.

Methotrexat: Cản trở bài tiết qua ống thận, làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexat trong máu.

Theophyllin: Ciprofloxacin làm tăng nồng độ theophyllin huyết thanh, gia tăng độc tính nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng.

Dẫn chất xanthin (caffein, pentoxifyllin): Ciprofloxacin làm tăng nồng độ của các chất này trong huyết thanh.

Phenytoin: Dùng đồng thời có thể gây tăng hoặc giảm nồng độ Phenytoin trong huyết thanh.

Thuốc chống đông đường uống (như warfarin): Làm tăng hiệu quả chống đông máu, cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên.

Ropinirol: Tăng Cmax và AUC của ropinirol, cần theo dõi phản ứng bất lợi và hiệu chỉnh liều ropinirol.

Clozapin: Tăng nồng độ huyết thanh của clozapin và N-desmethylclozapin.

Thuốc gây kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần): Làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Thuốc liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng, có khả năng không phục hồi và gây tàn tật như viêm gân, đứt gân, bệnh thần kinh ngoại biên và rối loạn tâm thần kinh trung ương. Cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên.

  • Kháng sinh fluoroquinolon có thể làm nặng thêm triệu chứng bệnh nhược cơ. Tránh dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử nhược cơ.

  • Tránh sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân liên quan đến quinolon. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng ở người cao tuổi hoặc dùng chung corticosteroid.

  • Ciprofloxacin có thể hạ thấp ngưỡng co giật, cần thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn hệ thần kinh trung ương.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng chói và tia tử ngoại trong suốt thời gian điều trị do nguy cơ nhạy cảm ánh sáng.

  • Thận trọng ở người có nguy cơ kéo dài khoảng QT, người cao tuổi, phụ nữ, người rối loạn điện giải hoặc mắc bệnh tim mạch.

  • Nếu xảy ra tiêu chảy nặng, kéo dài, cần nghĩ tới viêm đại tràng do kháng sinh. Ngừng thuốc ngay và không dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

  • Duy trì đủ lượng nước uống để tránh xuất hiện tinh thể niệu. Tránh kiềm hóa nước tiểu.

  • Theo dõi chức năng gan mật, ngừng thuốc khi có dấu hiệu vàng da, hoại tử gan hoặc suy gan.

  • Thận trọng ở bệnh nhân thiếu hụt men G6PD do nguy cơ gây phản ứng tan huyết.

  • Ciprofloxacin có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc do gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy quinolon có nguy cơ gây tổn thương sụn khớp ở các cơ quan chưa trưởng thành. Không khuyến cáo sử dụng ciprofloxacin trong thời kỳ mang thai, trừ trường hợp bắt buộc.

  • Thời kỳ cho con bú: Ciprofloxacin bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây hại cho sụn khớp của trẻ bú mẹ. Không sử dụng thuốc trong giai đoạn cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Quá liều cấp tính (đã ghi nhận ở liều 12 g - 16 g) có thể gây triệu chứng nhiễm độc, tổn thương thận cấp, chóng mặt, run, đau đầu, co giật, ảo giác, lú lẫn, suy gan và tinh thể niệu.

  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ. Theo dõi điện tâm đồ ECG do nguy cơ kéo dài khoảng QT. Theo dõi chức năng thận, pH nước tiểu và bù đủ nước để ngăn ngừa tạo tinh thể niệu. Thẩm phân máu và phúc mạc chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc (< 10%).

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Giữ chai thuốc trong hộp carton nguyên vẹn để tránh ánh sáng. Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc để đông lạnh vì có thể gây tạo tinh thể.

  • Chỉ dùng một lần duy nhất. Bất kỳ phần Dung dịch nào chưa sử dụng hết phải được hủy bỏ theo quy định.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Talocif 200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Q-bact 500 Tablets của Saga Lifesciences Limited chứa thành phần Ciprofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và các nhiễm trùng mô mềm do các vi khuẩn gram âm nhạy cảm gây ra.

Sản phẩm Tamisynt 500 do Công ty TNHH Medochemie sản xuất, chứa Ciprofloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn ổ bụng nặng, viêm tai ngoài ác tính hoặc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm vi khuẩn bệnh than qua đường hô hấp theo phác đồ chỉ định.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon với phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym Topoisomerase II (DNA-gyrase) và Topoisomerase IV của vi khuẩn. Đây là các enzym đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp ADN. Sự ức chế này dẫn đến phá vỡ chuỗi ADN và làm tiêu diệt tế bào vi khuẩn nhanh chóng.

Hiệu quả kháng khuẩn của ciprofloxacin phụ thuộc chặt chẽ vào mối liên hệ giữa nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) so với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), cũng như tỷ lệ giữa diện tích dưới đường cong sinh khả dụng (AUC) trên MIC của chủng vi khuẩn gây bệnh.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi truyền tĩnh mạch ciprofloxacin, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ngay tại thời điểm kết thúc quá trình truyền. Dược động học của thuốc thể hiện tính chất tuyến tính với các liều truyền tĩnh mạch lên đến 400 mg. Khi so sánh các thông số dược động học của chế độ liều truyền 2 lần một ngày và 3 lần một ngày, không ghi nhận thấy hiện tượng tích lũy ciprofloxacin cũng như các chất chuyển hóa trong cơ thể. Diện tích dưới đường cong AUC của liều truyền tĩnh mạch 200 mg trong 60 phút tương đương với liều uống 250 mg mỗi 12 giờ.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của ciprofloxacin tương đối thấp, dao động trong khoảng từ 20% đến 30%. Thuốc tồn tại trong tuần hoàn chủ yếu dưới dạng không ion hóa và có Thể tích phân bố ổn định đạt từ 2 đến 3 l/kg thể trọng. Ciprofloxacin phân bố rộng rãi và thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao tại phổi, dịch biểu mô, phế nang, các xoang hàm mặt và hệ thống tiết niệu - sinh dục, nơi nồng độ thuốc đo được vượt qua nồng độ trong huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Ciprofloxacin trải qua quá trình chuyển hóa tại gan ở mức độ nhỏ. Bốn chất chuyển hóa có nồng độ thấp đã được phân lập bao gồm desethyleneciprofloxacin (M1), sulphociprofloxacin (M2), oxociprofloxacin (M3) và formylciprofloxacin (M4). Các chất chuyển hóa này đều thể hiện hoạt tính kháng khuẩn trên in-vitro nhưng yếu hơn đáng kể so với hoạt chất ban đầu. Ngoài ra, ciprofloxacin là một chất ức chế enzym chuyển hóa gan CYP1A2 ở mức độ trung bình.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của ciprofloxacin đạt khoảng từ 5 đến 6 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 35 lít/giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi nhờ quá trình lọc qua cầu thận và bài tiết chủ động tại ống thận. Tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu đạt 61,5% đối với dạng không đổi và 9,5% dưới dạng chất chuyển hóa. Khoảng 15,2% dạng không đổi bài tiết qua phân. Độ thanh thải thận đạt khoảng 180 - 300 ml/kg/giờ. Ở bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải có thể kéo dài lên tới 12 giờ.

10 Thuốc Talocif 200mg giá bao nhiêu?

Thuốc Talocif 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Talocif 200mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Talocif 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí nguy hiểm và chủng vi khuẩn đường ruột nhạy cảm.
  • Sinh khả dụng và phân bố mô rất tốt, đạt nồng độ cao vượt trội tại phổi, thận, dịch sinh dục và các mô tổn thương.
  • Dạng bào chế tiêm truyền tĩnh mạch thích hợp cho các trường hợp cấp cứu, nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh nhân không dung nạp được thuốc qua đường uống.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên gân, cơ, khớp và hệ thần kinh trung ương có thể kéo dài không hồi phục.
  • Chống chỉ định dùng chung với tizanidin và cần giám sát chặt chẽ nguy cơ tương tác thuốc qua ức chế chuyển hóa enzym gan CYP1A2.
  • Nguy cơ vi khuẩn chọn lọc đề kháng thuốc ngày càng gia tăng, đặc biệt đối với các chủng trực khuẩn mủ xanh và tụ cầu tại bệnh viện.

Tổng 3 hình ảnh

talocif 200mg 1 E1162
talocif 200mg 1 E1162
talocif 200mg 2 L4700
talocif 200mg 2 L4700
talocif 200mg 3 R7446
talocif 200mg 3 R7446

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Talocif 200mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Talocif 200mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789