Tahytrin 30mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Số đăng ký | 893100009626 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Fexofenadine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tah030 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Fexofenadin hydroclorid 30mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tahytrin 30mg
Thuốc Tahytrin 30mg sử dụng trong điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tahytrin 30mg
3.1 Liều dùng
3.1.1 Viêm mũi dị ứng theo mùa
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 4 viên/lần, 1 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày
3.1.2 Mày đay mạn tính vô căn
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày
3.1.3 Bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 1 lần/ngày, điều chỉnh theo chức năng thận
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi suy thận: 1 viên/lần, 1 lần/ngày
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Đặt viên lên lưỡi, để viên tan nhờ nước bọt, sau đó nuốt khi đã rã hoàn toàn. Không nhai hoặc nuốt khi viên chưa tan hết. Có thể hòa tan viên trong nước trước khi uống.
Thời điểm dùng không phụ thuộc bữa ăn. Uống cách các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi ít nhất 2 giờ. Tránh dùng cùng nước hoa quả do làm giảm hấp thu thuốc.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Tahytrin 30mg Fexofenadin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc A.T Fexofenadin (chai 30ml) được chỉ định trong điều trị dị ứng.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Tahytrin 30mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất thường gặp: Đau đầu, nôn.
- Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau bụng khi hành kinh, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
- Ít gặp: Lo âu, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
- Hiếm gặp: Phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, phản vệ.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng aclidinium, Azelastin dạng xịt mũi, cimetropium, eluxadolin, glucagon, glycopyrolat, Ipratropium dạng hít, levosulpirid, orphenadrin, paraldehyd, Kali clorid, thalidomid, Tiotropium, umeclidinium, thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi do tăng nguy cơ tương tác dược lực hoặc làm giảm hấp thu thuốc.
Dùng cùng Erythromycin hoặc ketoconazol có thể làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến khoảng QT.
Thận trọng khi dùng với Verapamil hoặc các thuốc ức chế P-glycoprotein do làm tăng nồng độ thuốc.
Dùng cùng rượu, thuốc an thần hoặc thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng của các chất này.
Dùng cùng thuốc ức chế acetylcholinesterase hoặc betahistin có thể làm giảm nồng độ các thuốc này tại hệ thần kinh trung ương.
Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ khi dùng cùng thuốc ức chế acetylcholinesterase, amphetamin, thuốc kháng acid, nước ép Bưởi hoặc Rifampicin.
Dùng đồng thời apalutamid có thể làm giảm Sinh khả dụng của fexofenadin do cảm ứng P-glycoprotein.
Không ghi nhận tương tác đáng kể với omeprazol. Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi gần thời điểm uống fexofenadin có thể làm giảm hấp thu, vì vậy cần dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi và bệnh nhân suy thận do cần điều chỉnh liều phù hợp.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận cần thận trọng khi sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn.
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn.
Ngừng thuốc ít nhất 24 đến 48 giờ trước khi thực hiện test dị ứng trên da do có thể ảnh hưởng kết quả.
Thuốc có thể làm nặng thêm bệnh vẩy nến.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch do thuốc có thể gây nhịp tim nhanh hoặc hồi hộp.
Thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT, ngất hoặc rối loạn nhịp thất ở một số trường hợp có bệnh tim nền.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Thời kỳ mang thai
Chưa ghi nhận bằng chứng gây dị tật bẩm sinh ở người. Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng thuốc kháng histamin trong thai kỳ. Chỉ dùng khi lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Các dữ liệu hạn chế trên động vật chưa cho thấy ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của thai, sinh nở hoặc giai đoạn sau sinh.
7.2.2 Thời kỳ cho con bú
Thuốc kháng histamin có thể bài tiết vào sữa mẹ với mức độ khác nhau. Mặc dù chưa có bằng chứng gây hại rõ ràng, nên tránh sử dụng trong thời gian cho con bú để đảm bảo an toàn cho trẻ.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc
Thuốc ít gây buồn ngủ, tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể ảnh hưởng nhẹ đến sự tỉnh táo.
7.4 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Dữ liệu về quá liều còn hạn chế. Một số biểu hiện có thể gặp gồm buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Áp dụng biện pháp loại bỏ thuốc chưa hấp thu như gây nôn hoặc rửa dạ dày. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí triệu chứng. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ fexofenadin.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Tahytrin 30mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Fexofenadin 30 ODT được chỉ định để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng do thời tiết. Thuốc Fexofenadin 30 ODT được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng của công ty cổ phần SPM đạt tiêu chuẩn GMP, hàng Việt Nam chất lượng cao.
Thuốc Fexosin 30mg là thuốc kháng histamin được sử dụng nhằm làm giảm các biểu hiện liên quan đến phản ứng dị ứng qua trung gian histamin. Thuốc có hiệu quả rõ rệt trong kiểm soát các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính, với tác dụng kháng histamin nhanh và kéo dài nhưng ít gây buồn ngủ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ mới, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Đây là chất chuyển hóa còn hoạt tính của terfenadin, có khả năng cạnh tranh với histamin tại các thụ thể ở Đường tiêu hóa, mạch máu và hệ hô hấp. [2]
Thuốc không gây độc tính trên tim do không ảnh hưởng đến kênh kali liên quan tái cực cơ tim. Đồng thời, fexofenadin hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin, Dopamin và không ảnh hưởng đến thụ thể alpha hoặc beta-adrenergic.
Ở liều điều trị, thuốc ít gây buồn ngủ và không ảnh hưởng đáng kể đến hệ thần kinh trung ương. Tác dụng xuất hiện nhanh và kéo dài do khả năng gắn chọn lọc và bền vững với thụ thể H1, sau đó phân ly chậm.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống, bắt đầu có tác dụng sau khoảng 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 2 đến 3 giờ.
Phân bố : Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 60 đến 70%, chủ yếu với Albumin và alpha-acid glycoprotein.
Chuyển hóa : Fexofenadin chuyển hóa rất ít, khoảng 5%, chủ yếu tại niêm mạc ruột. Chỉ một lượng nhỏ được chuyển hóa ở gan qua hệ enzym cytochrom P450 thành chất không còn hoạt tính.
Thải trừ : Thuốc thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua phân khoảng 80%. Thẩm phân máu không loại bỏ được thuốc.
10 Thuốc Tahytrin 30mg giá bao nhiêu?
Thuốc Tahytrin 30mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Tahytrin 30mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén phân tán trong miệng, dễ sử dụng, không cần nước
- Ít gây buồn ngủ do tác động chủ yếu trên thụ thể H1 ngoại vi
- Khởi phát tác dụng nhanh, hiệu quả kéo dài giúp giảm số lần dùng trong ngày
- Ít chuyển hóa qua gan, hạn chế tương tác liên quan enzym gan
13 Nhược điểm
- Dễ bị giảm hấp thu khi dùng cùng nước hoa quả hoặc thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi
- Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
- Chưa đủ dữ liệu an toàn ở trẻ dưới 6 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Batool, M., Zamir, A., Alqhtani, H., Saeed, H., & Rasool, M. F. (Ngày đăng : 09 tháng 07 năm 2025). A Mechanistic Physiologically Based Pharmacokinetic (PBPK) modeling approach for fexofenadine: predictive pharmacokinetic insights in humans. Saudi pharmaceutical journal : SPJ : the official publication of the Saudi Pharmaceutical Society. Truy cập ngày 01 tháng 4 năm 2026.

