1 / 7
thuoc tadasartan 40 mg 1 N5522

Tadasartan 40mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLaboratorios Liconsa, S.A.
Công ty đăng kýANVO Pharma Inc
Số đăng ký840110049726
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 02 vỉ x 14 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtValsartan
Hộp/vỉHộp 02 vỉ x 14 viên
Xuất xứCanada
Mã sản phẩmtadas40
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thanh Chúc Biên soạn: Dược sĩ Thanh Chúc

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong Thuốc Tadasartan 40 mg bao gồm:

Valsartan ………………………………40 mg 

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao .

2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Tadasartan 40 mg

Thuốc Tadasartan 40 mg chứa valsartan, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, được chỉ định trong:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim độ II–IV theo phân loại NYHA ở người lớn, giúp giảm nguy cơ nhập viện và cải thiện triệu chứng, chức năng tim.
  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim, ở bệnh nhân có suy tim ổn định về lâm sàng hoặc suy giảm chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng, trong khoảng 12 giờ–10 ngày sau nhồi máu cơ tim.[1]
Thuốc Tadasartan 40mg: Điều trị tăng huyết áp, suy tim và sau nhồi máu cơ tim
Thuốc Tadasartan 40mg: Điều trị tăng huyết áp, suy tim và sau nhồi máu cơ tim 

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Tadasartan 40 mg

3.1 Liều dùng

Tăng huyết áp: Thường dùng 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Suy tim: Khởi đầu 1 viên/lần, 2 lần/ngày; tăng liều dần khi dung nạp.

Sau nhồi máu cơ tim: Khởi đầu 20 mg x 2 lần/ngày, sau đó tăng dần theo chỉ định của bác sĩ.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên với nước, dùng cách xa bữa ăn. 

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Tadasartan 40 mg trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai.
  • Suy gan nặng, xơ gan hoặc xơ gan ứ mật.
  • Phối hợp valsartan với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Halotan 40 điều trị tăng huyết áp, suy tim và bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim ổn định có suy giảm chức năng thất trái.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng Thuốc Tadasartan 40 mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

Hệ cơ quanTác dụng không mong muốn
Máu và hệ bạch huyếtGiảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit
Miễn dịchPhản ứng quá mẫn, bao gồm bệnh huyết thanh
Chuyển hóa và dinh dưỡngTăng Kali huyết, hạ natri huyết
Thần kinhChóng mặt, đau đầu, ngất
Tim mạchHạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế
Hô hấpHo
Tiêu hóaĐau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
Gan mậtBất thường xét nghiệm chức năng gan, tăng bilirubin
Da và mô dưới daPhù mạch, phát ban, ngứa, viêm da bóng nước
Cơ xương khớpĐau cơ, đau khớp, đau lưng
Thận và tiết niệuSuy giảm chức năng thận, suy thận, tăng creatinin huyết, suy thận cấp, tăng urê huyết
Toàn thânMệt mỏi, suy nhược

Ngoài ra, một số trường hợp có thể gặp mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, bất lực, phù, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng và nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Nếu xuất hiện phù mặt, môi, lưỡi hoặc khó thở, cần ngừng thuốc và được xử trí y tế ngay do có thể là biểu hiện của phù mạch.

6 Tương tác

ACEI, aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận; không phối hợp aliskiren với valsartan ở người đái tháo đường type 2.

Thuốc bổ sung hoặc giữ kali: Có thể làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.

NSAID: Có thể làm giảm tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận.

Lithium: Có thể làm tăng nồng độ lithium và nguy cơ ngộ độc, cần theo dõi khi dùng đồng thời.

Rifampicin, Ciclosporin, ritonavir: Có thể làm thay đổi nồng độ valsartan thông qua ảnh hưởng đến các chất vận chuyển thuốc.

Tương kỵ: Chưa ghi nhận tương kỵ đặc hiệu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi huyết áp, kali máu và chức năng thận, đặc biệt ở người suy tim, suy thận hoặc có nguy cơ tăng kali.

Cần điều chỉnh tình trạng mất nước, thiếu natri trước khi bắt đầu điều trị để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp.

Thận trọng ở người hẹp động mạch thận, suy thận nặng, bệnh gan hoặc tắc nghẽn đường mật.

Khi dùng cho bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim, cần theo dõi sát trong giai đoạn bắt đầu và tăng liều.

Không tự ý phối hợp valsartan với ACEI, aliskiren hoặc các thuốc tác động lên hệ renin–angiotensin.

Phối hợp với ACEI, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim đang dùng thêm thuốc chẹn beta, cần được bác sĩ đánh giá và theo dõi.

Nếu xuất hiện phù mạch với biểu hiện sưng môi, mặt, lưỡi hoặc họng, phải ngừng thuốc và xử trí y tế ngay.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Valsartan không được dùng cho phụ nữ có thai vì thuốc có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi, nhất là từ tam cá nguyệt thứ hai. Khi phát hiện có thai trong thời gian điều trị, cần ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.

Bà mẹ cho con bú: Chưa có đủ thông tin về việc valsartan bài tiết qua sữa mẹ. Do chưa thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong giai đoạn này.

Khả năng sinh sản: Dữ liệu trên người còn hạn chế; các nghiên cứu ở động vật chưa cho thấy ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

Dùng valsartan vượt liều có thể làm hạ huyết áp mạnh, trường hợp nặng dẫn đến giảm ý thức, trụy tuần hoàn hoặc sốc. Người bệnh nghi ngờ quá liều cần được đưa đến cơ sở y tế gần nhất càng sớm càng tốt.

Tùy thời điểm uống thuốc, bác sĩ có thể áp dụng biện pháp hạn chế hấp thu thuốc. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ tuần hoàn và ổn định huyết áp, có thể sử dụng Dung dịch Natri clorid 0,9% truyền tĩnh mạch. Thẩm tách máu không có hiệu quả đáng kể trong loại bỏ valsartan.

7.4 Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp Thuốc Tadasartan 40 mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Euvantal 40 là thuốc chứa valsartan do Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất, được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp và suy tim mức độ II–IV theo phân loại NYHA. 

Thuốc IVANDIS 40 chứa valsartan, do Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm sản xuất dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được dùng kiểm soát huyết áp ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi, đồng thời điều trị suy tim có triệu chứng và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ổn định sau nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái.  

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

  • Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
  • Mã ATC: C09CA03.

Valsartan ức chế chọn lọc thụ thể AT₁ của angiotensin II, từ đó làm giảm co mạch, giữ natri và tiết aldosterone, góp phần hạ huyết áp. Thuốc không ức chế ACE nên không làm tăng bradykinin, do đó ít gây ho khan hơn thuốc ức chế ACE.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 2–4 giờ, Sinh khả dụng khoảng 23%. Thức ăn làm thay đổi mức hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị.

Phân bố: Khoảng 94–97% valsartan liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Thuốc ít bị chuyển hóa, chất chuyển hóa tạo thành không có hoạt tính đáng kể.

Thải trừ: Chủ yếu qua phân (~83%) và nước tiểu (~13%), phần lớn ở dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 6 giờ.

Suy thận: Thường không cần chỉnh liều; valsartan khó được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Suy gan: Không cần chỉnh liều ở suy gan không do tắc nghẽn đường mật. Cần thận trọng ở người xơ gan hoặc tắc nghẽn đường mật do nồng độ thuốc có thể tăng.

10 Thuốc Tadasartan 40 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Tadasartan 40 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tadasartan 40 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Valsartan có tác dụng hạ huyết áp thông qua cơ chế đối kháng thụ thể angiotensin II.
  • Được chỉ định trong nhiều bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim và sau nhồi máu cơ tim.
  • So với thuốc ức chế ACE, valsartan ít gây ho khan hơn do không làm tăng bradykinin.

13 Nhược điểm

  • Một số người có thể gặp chóng mặt, hạ huyết áp, tăng kali máu hoặc thay đổi chức năng thận.
  • Không được sử dụng trong thai kỳ; người bệnh gan hoặc thận cần được đánh giá trước khi dùng.
  • Có khả năng tương tác với thuốc tác động lên hệ RAS, thuốc bổ sung kali và NSAID, cần thận trọng khi phối hợp.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc tadasartan 40 mg 1 N5522
thuoc tadasartan 40 mg 1 N5522
thuoc tadasartan 40 mg 2 F2073
thuoc tadasartan 40 mg 2 F2073
thuoc tadasartan 40 mg 3 E1805
thuoc tadasartan 40 mg 3 E1805
thuoc tadasartan 40 mg 4 F2071
thuoc tadasartan 40 mg 4 F2071
thuoc tadasartan 40 mg 5 Q6774
thuoc tadasartan 40 mg 5 Q6774
thuoc tadasartan 40 mg 6 F2576
thuoc tadasartan 40 mg 6 F2576
thuoc tadasartan 40 mg 7 T8837
thuoc tadasartan 40 mg 7 T8837

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có nên tự ý ngừng Tadasartan 40mg khi huyết áp đã ổn định không?

    Bởi: Quy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không nên tự ý ngừng thuốc. Việc thay đổi liều hoặc ngừng điều trị cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Thanh Chúc vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tadasartan 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tadasartan 40mg
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc dễ uống, mình dùng theo đơn và kết hợp theo dõi huyết áp thường xuyên.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789