1 / 17
thuoc tadarix 5 mg 1 H3504

Tadarix 5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLaboratorios Liconsa, S.A.
Công ty đăng kýANVO Pharma Inc.
Số đăng ký840110181500
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtIvabradin
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmsanbi12
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Tadarix 5 mg chứa:

  • Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride) 5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tadarix 5 mg

Thuốc Tadarix 5 mg được chỉ định trong hai trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính: Dùng cho người lớn mắc bệnh động mạch vành, có nhịp xoang bình thường và nhịp tim ≥70 nhịp/phút. Thuốc được lựa chọn khi người bệnh không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc phối hợp khi thuốc chẹn beta ở liều tối ưu chưa kiểm soát đầy đủ triệu chứng.
  • Điều trị suy tim mạn: Dùng cho người bệnh suy tim NYHA độ II-IV kèm rối loạn chức năng tâm thu, có nhịp xoang và nhịp tim ≥75 nhịp/phút. Ivabradine được bổ sung vào điều trị chuẩn có thuốc chẹn beta hoặc sử dụng khi người bệnh không dung nạp hay có chống chỉ định với nhóm thuốc này.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Ivaswift 5 là thuốc gì, được sử dụng khi nào, giá bao nhiêu?

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tadarix 5 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tadarix 5 mg

3.1 Liều dùng

3.1.1 Đau thắt ngực ổn định mạn tính

Trước khi khởi trị hoặc điều chỉnh liều, cần đánh giá nhịp tim bằng nhiều lần đo, điện tâm đồ hoặc theo dõi nhịp tim lưu động 24 giờ.

  • Người dưới 75 tuổi: Khởi đầu không quá 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • Sau 3-4 tuần: Nếu còn triệu chứng, dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ >60 nhịp/phút, có thể tăng lên mức liều kế tiếp. Liều duy trì tối đa 7,5mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Nhịp tim lúc nghỉ <50 nhịp/phút hoặc có choáng váng, mệt mỏi, tụt huyết áp liên quan đến nhịp chậm: Giảm liều, có thể xuống 2,5 mg/lần, 2 lần/ngày, sau đó theo dõi lại nhịp tim.
  • Ngừng điều trị: Khi nhịp tim vẫn <50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm còn tồn tại dù đã giảm liều.

Cần ngừng thuốc nếu triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện sau 3 tháng. Cân nhắc dừng điều trị khi đáp ứng triệu chứng hạn chế và nhịp tim lúc nghỉ không giảm trong thời gian này.

3.1.2 Suy tim mạn

Chỉ bắt đầu dùng thuốc khi suy tim đã ổn định. Việc điều trị cần do bác sĩ có kinh nghiệm kiểm soát suy tim mạn phụ trách.

Liều khởi đầu thông thường là 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Sau 2 tuần, điều chỉnh như sau:

Tình trạng sau đánh giáLiều dùng
Nhịp tim lúc nghỉ duy trì >60 nhịp/phútCó thể tăng lên 7,5mg/lần, 2 lần/ngày
Nhịp tim lúc nghỉ 50-60 nhịp/phútGiữ liều 1 viên/lần, 2 lần/ngày
Nhịp tim lúc nghỉ duy trì <50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậmGiảm xuống 2,5mg/lần, 2 lần/ngày

Trong quá trình dùng thuốc, bác sĩ có thể tăng hoặc giảm từng mức liều 2,5mg, 5mg và 7,5mg/lần tùy diễn biến nhịp tim (dùng các viên nén bao phim liều tương ứng). Phải ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn <50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm kéo dài.

3.1.3 Đối tượng đặc biệt

Người từ 75 tuổi: Cân nhắc khởi đầu ½ viên/lần, 2 lần/ngày, sau đó tăng liều nếu cần.

Suy thận: Không cần chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin >15ml/phút. Chưa có dữ liệu ở mức <15ml/phút, cần thận trọng.

Suy gan: Không cần chỉnh liều trong suy gan nhẹ. Thận trọng với suy gan vừa. Chống chỉ định trong suy gan nặng.

Trẻ dưới 18 tuổi: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả trong điều trị suy tim mạn, chưa có khuyến cáo liều dùng.

3.2 Cách dùng

Uống trong bữa ăn, chia 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh theo nhịp tim, đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tadarix 5 mg.

Nhịp tim lúc nghỉ <70 nhịp/phút trước điều trị.

Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp.

Huyết áp thấp nặng, <90/50mmHg.

Suy gan nặng.

Hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ.

Suy tim cấp hoặc chưa ổn định.

Phụ thuộc máy tạo nhịp tim.

Đau thắt ngực không ổn định.

Block nhĩ thất độ III.

Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như Ketoconazole, Itraconazole, Clarithromycin, Erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin, nelfinavir, Ritonavir hoặc nefazodone.

Phối hợp với Verapamil hoặc diltiazem.

Phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ivacaba 5mg điều trị đau thắt ngực ổn định và suy tim mạn tính

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Chói sáng, biểu hiện bằng cảm giác tăng độ sáng thoáng qua trong một vùng thị trường.

5.2 Thường gặp

Đau đầu, thường trong tháng đầu điều trị.

Chóng mặt, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

Nhìn mờ.

Nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ I, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ.

Huyết áp không được kiểm soát.

5.3 Ít gặp

Tăng bạch cầu, tăng acid uric máu.

Ngất, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

Nhìn đôi, suy giảm thị giác, mất thăng bằng.

Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất.

Hạ huyết áp, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

Khó thở.

Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng.

Phù mạch, phát ban.

Chuột rút.

Suy nhược, mệt mỏi, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

Tăng creatinin máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

5.4 Hiếm gặp

Ban đỏ, viêm da, nổi mày đay.

Khó chịu, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.

5.5 Rất hiếm gặp

Block nhĩ thất độ II hoặc III.

Rối loạn chức năng nút xoang.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Tadarix 5 mg.

6 Tương tác

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Chống chỉ định phối hợp do làm tăng nồng độ ivabradine và nguy cơ nhịp chậm quá mức. Các thuốc cụ thể được liệt kê tại mục chống chỉ định.

Verapamil, diltiazem: Chống chỉ định dùng cùng vì làm tăng phơi nhiễm ivabradine và giảm thêm nhịp tim.

Thuốc kéo dài QT: Tránh phối hợp. Nếu bắt buộc, cần giám sát chặt chức năng tim do nguy cơ kéo dài QT nặng hơn khi nhịp tim giảm. Nhóm này gồm quinidine, disopyramide, bepridil, Sotalol, ibutilide, amiodarone, pimozide, ziprasidone, sertindole, Mefloquine, halofantrine, pentamidine, cisapride và erythromycin tĩnh mạch.

Lợi tiểu thiazide, lợi tiểu quai: Hạ Kali máu kết hợp với nhịp chậm làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp nghiêm trọng, cần thận trọng.

Thuốc ức chế CYP3A4 mức trung bình khác, như fluconazole: Có thể cân nhắc khởi đầu ivabradine ½ viên/lần, 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ >70 nhịp/phút và được theo dõi.

Rifampicin, barbiturate, Phenytoin, St John’s Wort: Có thể làm giảm nồng độ và tác dụng của ivabradine, cần xem xét chỉnh liều. Hạn chế St John’s Wort trong thời gian điều trị.

Nước ép Bưởi chùm: Có thể làm tăng gấp đôi nồng độ ivabradine. Không khuyến cáo phối hợp, cần hạn chế sử dụng trong thời gian dùng thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Mục tiêu điều trị đau thắt ngực: Ivabradine giúp kiểm soát triệu chứng, không có lợi ích được chứng minh đối với nhồi máu cơ tim hoặc tử vong tim mạch trong chỉ định này.

Đánh giá nhịp tim: Cần thực hiện trước điều trị, khi chỉnh liều hoặc xuất hiện dấu hiệu nhịp chậm. Có thể cần nhiều lần đo, điện tâm đồ hoặc theo dõi lưu động 24 giờ.

Rối loạn nhịp: Thuốc không có vai trò điều trị hay dự phòng rối loạn nhịp. Không khuyến cáo ở người rung nhĩ hoặc có rối loạn nhịp ảnh hưởng chức năng nút xoang.

Nguy cơ rung nhĩ: Cần theo dõi khi xuất hiện đánh trống ngực, nhịp không đều hoặc đau thắt ngực nặng hơn. Nếu phát sinh rung nhĩ, phải đánh giá lại lợi ích và nguy cơ khi tiếp tục thuốc.

Bất thường dẫn truyền: Không khuyến cáo ở người block nhĩ thất độ II. Theo dõi kỹ bệnh nhân suy tim có block nhánh hoặc mất đồng bộ tâm thất.

Suy tim: Chỉ khởi trị khi bệnh ổn định. Thận trọng ở NYHA độ IV do dữ liệu còn hạn chế.

Sau đột quỵ: Không khuyến cáo dùng ngay sau đột quỵ vì chưa có dữ liệu.

Thị giác: Thận trọng ở người viêm võng mạc sắc tố. Cân nhắc ngừng thuốc nếu chức năng thị giác suy giảm.

Huyết áp thấp: Cần thận trọng khi huyết áp thấp nhẹ đến vừa. Huyết áp <90/50mmHg thuộc chống chỉ định.

Thay đổi thuốc huyết áp: Theo dõi huyết áp trong khoảng thời gian phù hợp khi điều chỉnh điều trị tăng huyết áp.

QT kéo dài: Tránh dùng ở người có hội chứng QT dài bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT. Nhịp chậm có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp nghiêm trọng, đặc biệt xoắn đỉnh.

Sốc điện chuyển nhịp: Khi có thể trì hoãn, cân nhắc thực hiện sau liều ivabradine cuối cùng 24 giờ.

Lactose: Không dùng cho người có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Lái xe, vận hành máy móc: Chú ý hiện tượng chói sáng khi cường độ ánh sáng thay đổi đột ngột, đặc biệt lúc lái xe ban đêm.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định khi mang thai hoặc cho con bú. Người có khả năng mang thai phải tránh thai phù hợp. Nếu cần điều trị bằng ivabradine, phải ngừng cho con bú và chọn cách nuôi dưỡng khác. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây nhịp chậm nặng, kéo dài, cần điều trị tại chuyên khoa. Khi huyết động kém, có thể cân nhắc Isoprenaline tĩnh mạch hoặc máy tạo nhịp tạm thời. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Tadarix 5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Ivadi LTF 5 được sản xuất bởi Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France. Với hoạt chất chính Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride 5,39 mg): 5 mg để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, suy tim mạn tính.
  • Thuốc SaVi Ivabradine 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm SaVi. Với hoạt chất chính Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride 5,39 mg): 5 mg để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, suy tim mạn tính.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc điều trị bệnh tim mạch

Mã ATC: C01EB17

Ivabradine làm chậm nhịp tim bằng cách ức chế chọn lọc dòng If tại nút xoang, qua đó điều chỉnh quá trình khử cực tự phát của tế bào tạo nhịp. Thuốc không ảnh hưởng đến dẫn truyền trong nhĩ, nhĩ- thất và trong thất, cũng không tác động đến sức co bóp cơ tim hay sự tái cực tâm thất. Ngoài ra, ivabradine có thể ức chế một phần dòng Ih ở võng mạc, làm thay đổi đáp ứng với ánh sáng. Khi độ sáng biến đổi nhanh, tác động này có thể gây hiện tượng nhìn thấy ánh sáng chói thoáng qua tại một vùng của thị trường.

Mức giảm nhịp tim của ivabradine phụ thuộc vào liều dùng và có xu hướng đạt bình nguyên ở liều đến 20 mg/lần, ngày hai lần, giúp hạn chế nguy cơ nhịp tim giảm dưới 40 lần/phút. Với liều khuyến cáo, nhịp tim giảm khoảng 10 lần/phút cả khi nghỉ và khi vận động, từ đó giảm khối lượng công việc và nhu cầu oxy của tim. Các nghiên cứu điện sinh lý lâm sàng không ghi nhận ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ- thất, trong thất hoặc khoảng QT hiệu chỉnh. Ở người có rối loạn chức năng tâm thất trái với phân suất tống máu từ 30- 45%, thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến chỉ số này.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ivabradine được hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn sau uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 1 giờ khi dùng lúc đói. 

Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 40% do chuyển hóa bước đầu ở ruột và gan. 

Thức ăn làm chậm hấp thu khoảng 1 giờ và tăng nồng độ thuốc 20-30%. Uống trong bữa ăn giúp giảm biến thiên nồng độ thuốc ở từng người.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 70%, Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định gần 100 lít. 

Khi dùng kéo dài 5mg/lần, 2 lần/ngày, nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 22ng/ml và nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 10ng/ml.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được oxy hóa mạnh tại gan và ruột thông qua CYP3A4. Chất chuyển hóa chính có hoạt tính là dẫn xuất N-demethyl S 18982, có nồng độ khoảng 40% so với ivabradine ban đầu và tiếp tục chuyển hóa qua CYP3A4. Ivabradine có ái lực yếu với enzym này, không gây ức chế hoặc cảm ứng rõ rệt.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải chính trong huyết tương khoảng 2 giờ, thời gian bán thải hiệu dụng khoảng 11 giờ.

Độ thanh thải toàn thân khoảng 400ml/phút, thanh thải qua thận khoảng 70ml/phút. 

Các chất chuyển hóa được bài tiết qua phân và nước tiểu với lượng tương đương. Khoảng 4% liều uống được đào thải nguyên dạng qua nước tiểu.

10 Thuốc Tadarix 5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Tadarix 5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tadarix 5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Tadarix 5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Tác dụng duy trì trong 24 giờ với chế độ 2 liều/ngày.
  • Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi trên 6.558 bệnh nhân suy tim so sánh ivabradine (3.268 người) với giả dược (3.290 người), trên nền điều trị ổn định. Bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái ≤35% và nhịp xoang ≥70 nhịp/phút. Sau 22,9 tháng theo dõi, ivabradine giảm 18% nguy cơ tử vong do tim mạch hoặc nhập viện vì suy tim nặng hơn (24% so với 29%). Nghiên cứu cho thấy giảm nhịp tim bằng ivabradine giúp cải thiện kết quả điều trị suy tim, đồng thời củng cố vai trò của nhịp tim trong cơ chế bệnh sinh.[2]

13 Nhược điểm

  • Có thể gây chói sáng, nhìn mờ, ảnh hưởng sinh hoạt và việc lái xe ban đêm.
  • Có nhiều tương tác cần tránh, đặc biệt với thuốc ức chế mạnh CYP3A4, verapamil, Diltiazem và thuốc kéo dài QT.

Tổng 17 hình ảnh

thuoc tadarix 5 mg 1 H3504
thuoc tadarix 5 mg 1 H3504
thuoc tadarix 5 mg 2 O5241
thuoc tadarix 5 mg 2 O5241
thuoc tadarix 5 mg 3 H2602
thuoc tadarix 5 mg 3 H2602
thuoc tadarix 5 mg 4 N5338
thuoc tadarix 5 mg 4 N5338
thuoc tadarix 5 mg 5 Q6427
thuoc tadarix 5 mg 5 Q6427
thuoc tadarix 5 mg 6 N5845
thuoc tadarix 5 mg 6 N5845
thuoc tadarix 5 mg 7 G2206
thuoc tadarix 5 mg 7 G2206
thuoc tadarix 5 mg 8 J3374
thuoc tadarix 5 mg 8 J3374
thuoc tadarix 5 mg 9 J4350
thuoc tadarix 5 mg 9 J4350
thuoc tadarix 5 mg 10 Q6006
thuoc tadarix 5 mg 10 Q6006
thuoc tadarix 5 mg 11 T7175
thuoc tadarix 5 mg 11 T7175
thuoc tadarix 5 mg 12 M4536
thuoc tadarix 5 mg 12 M4536
thuoc tadarix 5 mg 13 E1887
thuoc tadarix 5 mg 13 E1887
thuoc tadarix 5 mg 14 H3076
thuoc tadarix 5 mg 14 H3076
thuoc tadarix 5 mg 15 S7778
thuoc tadarix 5 mg 15 S7778
thuoc tadarix 5 mg 16 L4130
thuoc tadarix 5 mg 16 L4130
thuoc tadarix 5 mg 17 D1481
thuoc tadarix 5 mg 17 D1481

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Swedberg K, Komajda M, Böhm M, Borer JS, Ford I, Dubost-Brama A, Lerebours G, Tavazzi L; SHIFT Investigators, (Ngày đăng: Năm 2010), Ivabradine and outcomes in chronic heart failure (SHIFT): a randomised placebo-controlled study, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do cty nào sản xuất vậy

    Bởi: Thảo vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Laboratorios Liconsa, S.A. sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tadarix 5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tadarix 5 mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc điều trị tốt, chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789