Tabrecta 150mg
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Novartis, Novartis |
Công ty đăng ký | Novartis |
Số đăng ký | Đang cập nhật |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ 56 viên |
Hoạt chất | Capmatinib |
Xuất xứ | Thụy Sĩ |
Mã sản phẩm | thom536 |
Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần có trong 1 viên Tabrecta chứa:
- Capmatinib 150mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tabrecta 150mg
Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trưởng thành có khối u bị đột biến làm cho chuyển đổi biểu mô trung mô exon 14.
==>> Xem thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Tecentriq điều trị bệnh ung thư
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tabrecta 150mg
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo: 400mg Capmatinib, chia làm 2 lần/ngày.
Để giảm tác hại của tác dụng phụ thuốc, có thể giảm liều xuống còn 200mg hoặc 300mg Capmatinib.
Ngừng sử dụng Capmatinib trong trường hợp người bệnh không dung nạp được liều 200 mg / ngày
3.2 Cách dùng
Nuốt toàn bộ viên nén, không bẻ, không nhai viên thuốc.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Tabrecta 150mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc LuciAle 150mg - điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ
5 Tác dụng phụ của Capmatinib
Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp phải khi dùng Capmatinib: khó thở, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, đau cơ xương, sức khỏe giảm sút, phù nề và nôn.
Phản ứng có hại phổ biến nhất là phù nề, buồn nôn, đau cơ xương, mệt mỏi, nôn, khó thở, ho và chán ăn.
Các phản ứng có hại có liên quan về mặt lâm sàng xảy ra như ngứa do dị ứng, ILD/viêm phổi, viêm mô tế bào, tổn thương thận cấp tính (bao gồm suy thận), nổi mề đay và viêm tụy cấp
6 Tương tác
Chất ức chế CYP3A mạnh: tăng nồng độ của capmatinib
Chất cảm ứng CYP3A mạnh: giảm nồng độ của capmatinib
Chất nền CYP1A2, chất nền P-gp và chất nền BCRP: tăng nồng độ của các thuốc nhóm chất nền này
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khi điều trị bằng Tabrecta có thể xảy ra tình trạng bệnh phổi kẽ hay viêm phổi, dẫn đến tử vong trong 1 số trường hợp. Cần theo dõi triệu chứng phổi để dừng Tabrecta đúng lúc.
Người bệnh dùng thuốc này có thể gây ra độc tính với gan, cần kiểm tra các chỉ số alanine
aminotransferase (ALT)/aspartate aminotransferase (AST) thường xuyên.
Cần ngừng thuốc Tabrecta nếu khi điều trị có tình trạng tăng nồng độ Amylase và Lipase, đôi khi xảy ra tình trạng viêm tuỵ.
Phản ứng quá mẫn cũng đã được phát hiện ở những người bệnh sử dụng thuốc Tabrecta
Người dùng Tabrecta cần hạn chế tiếp xúc ánh nắng mặt trời.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú: chống chỉ định
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin
7.4 Xử trí khi quá liều
Chưa có thông tin
7.5 Bảo quản
Nên để Tabrecta 150mg ở nơi khô ráo
Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Tabrecta 150mg
Nhiệt độ bảo quản Tabrecta 150mg dưới 30 độ C
8 Sản phẩm thay thế
Thuốc Phocapma 200 chứa Capmatinib, dùng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn. Thuốc này được sản xuất tại PHOKAM Pharmaceutical Factory No.2, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 1 lọ 56 viên.
Thuốc Lucicapma 200mg chứa Capmatinib, dùng để điều trị trường hợp ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Thuốc này được sản xuất tại Lucius Pharmaceutical, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 60 viên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Capmatinib là chất ức chế đặc hiệu của MET, đã được chấp thuận nhanh chóng của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) vào năm 2020 để điều trị NSCLC có đột biến bỏ qua exon 14 MET. Capmatinib là chất ức chế có tính chọn lọc cao, liên kết với MET, cụ thể gồm biến thể đột biến được tổng hợp bởi việc bỏ qua exon 14 và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư do biến thể MET đột biến thúc đẩy. [1]
9.2 Dược động học
Capmatinib sau khi uống được hấp thu nhanh và sau 2-4h đạt Cmax. Vd của hoạt chất Capmatinib là 80L, phân bố rộng trong cơ thể. Capmatinib liên kết với protein tỷ lệ cao, khoảng 96%. Capmatinib chuyển hoá tại gan thông qua enzym CYP3A4 và CYP2C8. Capmatinib thải trừ chủ yếu qua phân và nước tiểu, t ½ khoảng 6-8h.
10 Giá thuốc Tabrecta
Thuốc Tabrecta 150mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Tabrecta 150mg mua ở đâu?
Thuốc Tabrecta 150mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Tabrecta 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tabrecta 150mg có hiệu quả trong điều trị bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hay tiến triển.
- Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về công dụng của hoạt chất Capmatinib giúp kéo dài tuổi thọ cho người bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
- Dạng viên nén giúp người bệnh tiết kiệm thời gian điều trị.
13 Nhược điểm
- Capmatinib khi dùng sẽ gây ra một vài tác dụng phụ như rối loạn tiêu hoá, đau đầu, khó thở.
Tài liệu tham khảo
- ^ Sohita Dhillon (đăng tháng 7 năm 2020), Capmatinib: First Approval, Pubmed. Truy cập 8 tháng 10 năm 2024