1 / 16
thuoc susol 2 5 1 E2705

Susol 2.5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuReliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Reliv
Số đăng ký893110250825
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ × 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmvt082
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Susol 2.5 chứa:

  • Rivaroxaban 2.5mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Susol 2.5

2.1 Tác dụng

Rivaroxaban là thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa, có tính chọn lọc cao và dùng đường uống với sinh khả dụng tốt. Việc ức chế yếu tố Xa làm gián đoạn quá trình đông máu ở cả con đường nội sinh và ngoại sinh, từ đó hạn chế tạo thrombin và hình thành huyết khối, thuốc không tác động lên thrombin và không ảnh hưởng đến tiểu cầu.

2.2 Chỉ định

Dự phòng huyết khối ở người lớn sau hội chứng mạch vành cấp (ACS) có tăng các dấu ấn sinh học tim. Dùng phối hợp với Acid Acetylsalicylic (ASA) đơn thuần hoặc acid acetylsalicylic kèm clopidogrel/ticlopidine

Dự phòng biến cố huyết khối ở người lớn mắc bệnh động mạch vành (CAD) hoặc bệnh động mạch ngoại biên có triệu chứng (PAD) với nguy cơ thiếu máu cục bộ cao. Dùng phối hợp với ASA.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Xarelto 2.5mg - Phòng ngừa huyết khối ở người trưởng thành

Thuốc Susol 2.5 - Dự phòng huyết khối ở người trưởng thành sau hội chứng mạch vành cấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Susol 2.5

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo ở người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Trường hợp sau hội chứng mạch vành cấp (ACS):

  • Dùng kèm mỗi ngày: Acid acetylsalicylic 75–100 mg hoặc Acid acetylsalicylic 75–100 mg + Clopidogrel 75 mg / ticlopidine liều chuẩn.
  • Bắt đầu điều trị sớm nhất sau 24 giờ nhập viện, khi đã ổn định và ngưng thuốc chống đông tiêm.
  • Đánh giá định kỳ cân bằng nguy cơ thiếu máu cục bộ và nguy cơ xuất huyết.
  • Sau 12 tháng, việc kéo dài điều trị phải cá thể hóa (dữ liệu đến 24 tháng còn hạn chế).

Trường hợp bệnh động mạch vành (CAD) hoặc bệnh động mạch ngoại biên có triệu chứng (PAD):

  • Kèm acid acetylsalicylic 75–100 mg mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị tùy từng bệnh nhân, dựa trên đánh giá nguy cơ huyết khối và xuất huyết.
  • Phối hợp kháng tiểu cầu kép trong nhóm này chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu.

Suy thận:

  • Không cần chỉnh liều nếu suy thận nhẹ–vừa (≥30 ml/phút).
  • Thận trọng nếu Độ thanh thải creatinin 15–29 ml/phút.
  • Không dùng nếu <15 ml/phút.

Suy gan: Chống chỉ định nếu bệnh gan kèm rối loạn đông máu, gồm xơ gan Child-Pugh B, C.

3.2 Cách dùng

Thuốc Susol 2.5 được dùng bằng đường uống. Nếu bệnh nhân không thể nuốt cả viên thì có thể nghiền viên thuốc rồi hoà với nước/thức ăn.

Ngoài ra có thể dùng qua ống thông dạ dày sau khi đã nghiền nát viên thuốc.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Susol 2.5.

Xuất huyết tiến triển đáng kể.

Bệnh gan kèm rối loạn đông máu, gồm xơ gan Child-Pugh B, C.

Dùng chung với các thuốc chống đông khác như Heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp (ví dụ enoxaparin, Dalteparin), các dẫn xuất heparin (như Fondaparinux) hoặc thuốc chống đông đường uống (như warfarin, Dabigatran etexilate, apixaban). Trừ trường hợp đặc biệt cần chuyển đổi thuốc.

Nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng như: loét đường tiêu hoá đã và đang tiên triển, có tổn thương não gần đây…

Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Riroxator 2.5mg phòng ngừa huyết khối sau hội chứng mạch vành cấp

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Thiếu máu (kèm thay đổi các chỉ số xét nghiệm)
  • Chóng mặt, đau đầu
  • Chảy máu cam, ho ra máu
  • Chảy máu lợi, xuất huyết tiêu hóa (dạ dày-ruột), đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón
  • Xuất huyết mắt (kể cả xuất huyết kết mạc)
  • Hạ huyết áp, tụ máu dưới da
  • Tăng transaminase gan
  • Bầm máu, xuất huyết da và dưới da, phát ban, ngứa (kể cả ngứa toàn thân hiếm gặp)
  • Đau ở tứ chi
  • Tiểu máu, rong kinh, suy thận (tăng creatinin máu, tăng urê máu)
  • Sốt, phù ngoại biên, mệt mỏi, suy nhược, giảm sức lực
  • Xuất huyết sau phẫu thuật, thâm tím, xuất tiết vết thương
Hiếm gặp (1/10000 đến <1/1000)
  • Vàng da, tăng bilirubin liên hợp (có hoặc không kèm tăng ALT), ứ mật, viêm gan (kể cả tổn thương tế bào gan)
  • Xuất huyết cơ
  • Phù cục bộ
  • Phình mạch máu giả
Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
  • Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu (kể cả tăng số lượng tiểu cầu)
  • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch, phù dị ứng
  • Xuất huyết não, xuất huyết nội sọ, ngất
  • Nhịp tim nhanh
  • Khô miệng
  • Suy gan, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase kiềm, tăng GGT
  • Tràn máu khớp
  • Cảm thấy không khỏe (bao gồm khó ở)
  • Tăng LDH, tăng lipase, tăng amylase
  •  
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
  • Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ
Tần suất không rõ
  • Hội chứng khoang thứ phát do chảy máu
  • Suy thận cấp/ suy thận cấp thứ phát do chảy máu nhiều gây giảm tưới máu

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Susol 2.5.

6 Tương tác

Thuốc ức chế CYP3A4 và P-gp:

  • Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole, ritonavir: Ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, làm tăng rõ rệt AUC/Cmax rivaroxaban, tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó không dùng đồng thời.
  • Clarithromycin, Erythromycin, Fluconazole: Làm tăng AUC/Cmax mức vừa, thường không đáng kể trên lâm sàng nhưng cần lưu ý ở bệnh nhân nguy cơ cao như suy thận.

Enoxaparin và các thuốc chống đông khác: Tăng cộng hợp tác dụng kháng yếu tố Xa, làm tăng nguy cơ xuất huyết: thận trọng khi phối hợp.

NSAID, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng cùng: cần thận trọng.

SSRI, SNRI: Ảnh hưởng chức năng tiểu cầu, làm tăng tỷ lệ xuất huyết khi phối hợp.

Warfarin: Làm tăng mạnh INR khi chuyển đổi hai chiều do ảnh hưởng xét nghiệm, không có tương tác dược động học.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 - Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St. John’s Wort (Hypericum perforatum): Cảm ứng mạnh CYP3A4, làm giảm đáng kể nồng độ và hiệu lực rivaroxaban. Do đó tránh phối hợp trừ khi theo dõi sát dấu hiệu huyết khối.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Không dùng khi thuốc Susol 2.5 đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Susol 2.5.

Thuốc Susol 2.5 chứa Rivaroxaban có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nên cần theo dõi sát các dấu hiệu chảy máu và ngưng thuốc nếu xuất huyết nặng. Theo dõi lâm sàng kết hợp xét nghiệm hemoglobin hoặc hematocrit giúp phát hiện chảy máu kín, xét nghiệm kháng yếu tố Xa hữu ích trong tình huống đặc biệt.

Suy thận làm tăng nồng độ rivaroxaban và tăng nguy cơ xuất huyết.

Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, bệnh viêm tiến triển Đường tiêu hóa, bệnh mạch máu võng mạc, giãn phế quản hoặc tiền sử xuất huyết phổi. Những đối tượng này cần được cân nhắc kỹ trước khi chỉ định.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc Susol 2.5 ở bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc mới thay van động mạch chủ qua đường ống thông. Chưa có dữ liệu chứng minh hiệu quả và an toàn ở nhóm bệnh nhân này.

Không nên dùng ở bệnh nhân mắc hội chứng kháng Phospholipid, đặc biệt khi dương tính ba loại kháng thể.

Khi gây tê tủy sống, ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống, có nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng dẫn đến liệt kéo dài. Cần theo dõi dấu hiệu thần kinh và cân nhắc thời điểm thực hiện thủ thuật khi tác dụng chống đông ở mức thấp.

Trước thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật, nên ngưng rivaroxaban ít nhất 24 giờ nếu có thể. Chỉ dùng lại sau can thiệp khi đã kiểm soát cầm máu tốt.

Tuổi cao làm tăng nguy cơ xuất huyết khi sử dụng rivaroxaban. Cần thận trọng hơn khi dùng Susol 2.5 ở người cao tuổi.

Thuốc Susol 2.5 chứa lactose nên không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Susol 2.5 chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Susol 2.5 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.

Xử trí xuất huyết: Nên tạm ngừng dùng thuốc, xử trí theo cá nhân hoá theo mức độ và vị trí chảy máu, kèm theo điều trị triệu chứng.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Susol 2.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Wevoltin 2,5mg chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nén bao phim do Inventia Healthcare Limited sản xuất.
  • Thuốc Rivamax 2.5mg chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nén bao phim do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: B01A F01. 

Nhóm thuốc: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Xa

Rivaroxaban ức chế hoạt tính yếu tố Xa theo liều và làm kéo dài thời gian prothrombin tỷ lệ thuận với nồng độ thuốc trong huyết tương khi sử dụng thuốc thử Neoplastin. Giá trị này được biểu thị bằng giây vì chỉ số INR không áp dụng cho thuốc chống đông ngoài nhóm coumarin. 

Thuốc cũng làm kéo dài thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa và Hep Test theo liều nhưng các xét nghiệm này không phù hợp để theo dõi thường quy. 

Trong nghiên cứu trên người trưởng thành khỏe mạnh (n=22), phức hợp prothrombin bốn yếu tố đảo ngược kéo dài prothrombin rõ hơn so với loại ba yếu tố, trong khi loại ba yếu tố phục hồi tạo thrombin nội sinh nhanh hơn. Việc theo dõi đông máu thường quy không cần thiết, nhưng khi cần có thể định lượng nồng độ rivaroxaban bằng xét nghiệm kháng yếu tố Xa đã hiệu chuẩn.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Rivaroxaban hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh sau 2 đến 4 giờ. 

Sinh khả dụng đường uống cao (80-100%) với liều 2,5 mg và 10 mg và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

 Hấp thu giảm khi thuốc được giải phóng ở ruột non hoặc đại tràng. Do đó nên tránh dùng thuốc ở xa dạ dày.

Phân bố

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 92-95 %, chủ yếu là Albumin. Thể tích phân bố khoảng 50 lít.

Chuyển hóa

Khoảng 2/3 liều dùng được chuyển hóa tại gan qua hệ enzym liên quan đến CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế không phụ thuộc enzym này. Thuốc là cơ chất của P glycoprotein và protein kháng ung thư vú.

Thải trừ

Khoảng 1/3 liều được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. 

Thời gian bán thải từ 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi.

10 Thuốc Susol 2.5 giá bao nhiêu?

Thuốc Susol 2.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Susol 2.5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Susol 2.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Susol 2.5 chứa rivaroxaban viên 2,5 mg được thiết kế để dùng đường uống, giúp người bệnh không phải tiêm truyền phức tạp.
  • Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn thuốc kê đơn.
  • Có thể dùng cùng hoặc không với thức ăn mà không làm thay đổi đáng kể việc hấp thu, tạo thuận lợi cho bệnh nhân.

13 Nhược điểm

  • Susol 2.5 có thể gây chảy máu, đặc biệt xuất huyết tiêu hóa và niêm mạc, là tác dụng phụ cần theo dõi.

Tổng 16 hình ảnh

thuoc susol 2 5 1 E2705
thuoc susol 2 5 1 E2705
thuoc susol 2 5 2 T7256
thuoc susol 2 5 2 T7256
thuoc susol 2 5 3 E1883
thuoc susol 2 5 3 E1883
thuoc susol 2 5 4 K4521
thuoc susol 2 5 4 K4521
thuoc susol 2 5 5 R7267
thuoc susol 2 5 5 R7267
thuoc susol 2 5 6 C0804
thuoc susol 2 5 6 C0804
thuoc susol 2 5 7 I3531
thuoc susol 2 5 7 I3531
thuoc susol 2 5 8 P6277
thuoc susol 2 5 8 P6277
thuoc susol 2 5 9 A0814
thuoc susol 2 5 9 A0814
thuoc susol 2 5 10 G2551
thuoc susol 2 5 10 G2551
thuoc susol 2 5 11 J4630
thuoc susol 2 5 11 J4630
thuoc susol 2 5 12 U8025
thuoc susol 2 5 12 U8025
thuoc susol 2 5 13 E1662
thuoc susol 2 5 13 E1662
thuoc susol 2 5 14 L4308
thuoc susol 2 5 14 L4308
thuoc susol 2 5 15 S7035
thuoc susol 2 5 15 S7035
thuoc susol 2 5 16 V8124
thuoc susol 2 5 16 V8124

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này trẻ em có sử dụng được k

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn, khuyến cáo không dùng ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Susol 2.5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Susol 2.5
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc chính hãng, dùng hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789