Susol 15
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Reliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Số đăng ký | 893110072725 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ × 10 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | vt078 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Susol 15 chứa:
- Rivaroxaban 15mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Susol 15
2.1 Tác dụng
Rivaroxaban là dẫn xuất oxazolidinone phân tử nhỏ và là thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa dùng đường uống đầu tiên. Thuốc gắn thuận nghịch vào các vị trí S1 và S4 của yếu tố Xa. Rivaroxaban ức chế cạnh tranh yếu tố Xa với độ chọn lọc cao hơn 10.000 lần so với các protease serine khác. Thuốc không cần đồng yếu tố như antithrombin để phát huy tác dụng chống đông.
Cơ chế này làm gián đoạn con đường đông máu chung và hạn chế hình thành thrombin. Rivaroxaban tác động lên cả yếu tố Xa tự do, yếu tố Xa gắn với cục máu đông và ức chế hoạt động của phức hợp prothrombinase, từ đó kéo dài thời gian đông máu.[1]
2.2 Chỉ định
Người lớn
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có kèm các yếu tố nguy cơ như
- Suy tim
- Tăng huyết áp
- Tuổi từ 75 trở lên
- Đái tháo đường
- Tiền sử đột quỵ hoặc cơn đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua.
Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE).
Trẻ em
Điều trị và ngăn ngừa tái phát thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) và VTE ở trẻ và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, cân nặng từ 30 - 50 kg, sau khi đã điều trị khởi đầu bằng thuốc chống đông đường tiêm ít nhất 5 ngày.[2]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Abmuza 15mg điều trị huyết khối

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Susol 15
3.1 Liều dùng
3.1.1 Người lớn
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở rung nhĩ không do van tim:
- Liều khuyến cáo 20 mg/lần/ngày.
- Liều tối đa 20 mg/lần/ngày.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), phòng tái phát:
- 21 ngày đầu dùng 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Từ ngày 22 trở đi dùng 20 mg/lần/ngày.
- Điều trị tối thiểu 3 tháng, kéo dài theo nguy cơ tái phát.
- Sau ít nhất 6 tháng có thể duy trì 10 mg/lần/ngày, cân nhắc 20 mg nếu nguy cơ tái phát cao.
3.1.2 Trẻ em và thanh thiếu niên
Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch (VTE)
Bắt đầu sau ít nhất 5 ngày dùng thuốc chống đông tiêm.
- Cân nặng 30 đến 50 kg dùng 1 viên/lần/ngày.
- Cân nặng từ 50 kg trở lên dùng 20 mg/lần/ngày.
Điều trị tối thiểu 3 tháng và có thể kéo dài đến 12 tháng.
Liều cần điều chỉnh theo cân nặng định kỳ.
3.1.3 Đối tượng đặc biệt
Suy thận ở người lớn
Thận trọng khi độ thanh thải creatinin 15–29 ml/phút và không sử dụng khi độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút.
- Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (độ thanh thải creatinin 30–49 ml/phút hoặc 15–29 ml/phút) dùng 15 mg/lần/ngày
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi (với độ thanh thải creatinin 30–49 ml/phút hoặc 15–29 ml/phút) dùng 15 mg/lần x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu, sau đó có thể giảm còn 15 mg/lần/ngày nếu nguy cơ chảy máu cao.
Khi dùng liều 10 mg/lần/ngày thì không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin 50–80 ml/phút không cần chỉnh liều.
Suy thận ở trẻ em
Mức lọc cầu thận 50–80 ml/phút/1,73 m² không cần chỉnh liều.
Mức lọc cầu thận < 50 ml/phút/1,73 m² không khuyến cáo sử dụng.
Suy gan
Chống chỉ định khi bệnh gan kèm rối loạn đông máu, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều theo tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc Susol 15 được dùng bằng đường uống, có thể nghiền viên để uống nếu không nuốt được.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Susol 15.
Đang có chảy máu đáng kể trên lâm sàng.
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Có nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng như loét tiêu hóa, khối u dễ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật gần đây ở não, cột sống, mắt, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng mạch hoặc phình mạch.
Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông khác ngoài các trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc duy trì thông ống thông mạch.
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu, gồm xơ gan Child Pugh B và C.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xelostad 15 - Dự phòng và điều trị huyết khối
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) | Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100) |
|
|
| Hiếm gặp (1/10000 đến <1/1000) | Tần suất không rõ |
|
|
| Rất hiếm gặp (< 1/10.000) | |
|
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Susol 15.
6 Tương tác
Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole, ritonavir: Ức chế mạnh CYP3A4 và P gp làm tăng đáng kể nồng độ rivaroxaban và nguy cơ chảy máu, không nên dùng cùng. Clarithromycin, Erythromycin, fluconazole: Làm tăng nồng độ ở mức trung bình, cần thận trọng ở người suy thận hoặc nguy cơ cao. Dronedarone: Nên tránh phối hợp do thiếu dữ liệu an toàn.
Naproxen: Có thể làm kéo dài thời gian chảy máu. Acid Acetylsalicylic, Clopidogrel, NSAID và thuốc kháng tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ xuất huyết khi sử dụng đồng thời.
Enoxaparin và các thuốc chống đông khác: Làm tăng tác dụng chống đông khi dùng chung và tăng nguy cơ xuất huyết, cần lưu ý khi phối hợp.
SSRI, SNRI: Ảnh hưởng đến hoạt động tiểu cầu, làm tăng khả năng chảy máu khi phối hợp.
Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St Johns Wort: Cảm ứng mạnh CYP3A4 làm giảm nồng độ và hiệu quả rivaroxaban, nên hạn chế phối hợp.
Warfarin: Làm thay đổi giá trị INR trong giai đoạn chuyển đổi hai chiều, không ảnh hưởng dược động học, cần chọn xét nghiệm phù hợp để theo dõi.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Không dùng khi thuốc Susol 15 đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
Rivaroxaban làm tăng nguy cơ xuất huyết nên cần theo dõi sát các dấu hiệu chảy máu và ngưng thuốc Susol 15 nếu xuất huyết nặng. Theo dõi huyết sắc tố hoặc hematocrit giúp phát hiện chảy máu kín, xét nghiệm kháng yếu tố Xa có thể hữu ích trong tình huống đặc biệt, cần thận trọng khi dùng cho trẻ em.
Suy thận làm tăng nồng độ rivaroxaban và nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi độ thanh thải creatinin 15–29 ml/phút. Không khuyến cáo dùng khi <15 ml/phút ở người lớn và <50 ml/phút/1,73 m² ở trẻ em.
Không nên dùng thuốc Susol 15 ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, bệnh mạch máu võng mạc, bệnh viêm tiến triển đường tiêu hóa, giãn phế quản hoặc tiền sử xuất huyết phổi.
Ở bệnh nhân ung thư, nguy cơ đồng thời huyết khối và chảy máu tăng lên nên cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi điều trị. Tránh dùng khi khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, đặc biệt ở Đường tiêu hóa và tiết niệu.
Chưa có bằng chứng về hiệu quả và an toàn ở bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc mới thay van động mạch chủ qua đường ống thông. Khuyến cáo không dùng.
Không nên dùng thuốc Susol 15 cho bệnh nhân mắc hội chứng kháng Phospholipid.
Dữ liệu hiệu quả còn hạn chế ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim cần đặt stent mạch vành. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
Gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng khi đang dùng rivaroxaban có thể gây tụ máu dẫn đến tổn thương thần kinh kéo dài. Cần tuân thủ thời điểm đặt hoặc rút ống thông và theo dõi sát dấu hiệu thần kinh, chưa có dữ liệu ở trẻ em.
Trước thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật nên ngưng rivaroxaban ≥24 giờ.
Thuốc Susol 15 chứa lactose nên không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose. Cần khai thác tiền sử rối loạn chuyển hóa này trước khi dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Susol 15 chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận triệu chứng quá liều khi dùng đến 600mg. Tuy nhiên khi sử dụng quá liều thuốc Susol 15 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Susol 15 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Langitax 15mg do Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm sản xuất, thành phần chứa hoạt chất Rivaroxaban 15 mg được bào chế dạng viên nén bao phim.
- Thuốc Xabantk 15mg do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất, thành phần chứa hoạt chất Rivaroxaban 15 mg được bào chế dạng viên nén bao phim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: B01A F01.
Nhóm thuốc: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Xa
Rivaroxaban ức chế yếu tố Xa theo liều và làm kéo dài thời gian prothrombin tương ứng với nồng độ thuốc trong huyết tương khi dùng thuốc thử Neoplastin với hệ số tương quan r = 0,98, kết quả tính bằng giây vì không áp dụng chỉ số INR. Ở bệnh nhân điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi và rung nhĩ không do bệnh lý van tim, thời gian prothrombin tăng rõ tại thời điểm đạt hiệu lực tối đa và giảm ở nồng độ đáy, giá trị thay đổi theo liều và chức năng thận.
Phức hợp prothrombin 3 yếu tố và 4 yếu tố đều có thể đảo ngược tác dụng này, trong đó loại 3 yếu tố phục hồi tạo thrombin nhanh hơn. Thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa và Hep Test cũng kéo dài theo liều nhưng không phù hợp để theo dõi thường quy. Khi cần thiết, có thể định lượng rivaroxaban bằng xét nghiệm kháng yếu tố Xa đã hiệu chuẩn, điều này cũng áp dụng cho trẻ em dù chưa xác định được ngưỡng hiệu quả và an toàn.
9.2 Dược động học
Hấp thu
- Hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh sau 2–4 giờ.
- Sinh khả dụng đường uống khoảng 80–100% với liều 2,5 mg và 10 mg, không phụ thuộc thức ăn.
- Gần tuyến tính đến 15 mg mỗi ngày, giảm hấp thu ở liều cao hơn do giới hạn hòa tan.
- Viên nghiền dùng qua ống thông dạ dày sau ăn cho mức hấp thu tương đương uống nguyên viên.
Phân bố
- Gắn protein huyết tương 92–95%, chủ yếu là Albumin.
- Thể tích phân bố khoảng 50 lít.
Chuyển hóa
- Khoảng 2/3 liều được chuyển hóa tại gan.
- Liên quan CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế không phụ thuộc enzym này.
- Thuốc là cơ chất của P glycoprotein và protein kháng ung thư vú.
Thải trừ
- Khoảng 1/3 liều thải qua thận dưới dạng không đổi.
- Phần còn lại thải qua thận và phân sau chuyển hóa.
- Thời gian bán thải 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi.
10 Thuốc Susol 15 giá bao nhiêu?
Thuốc Susol 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Susol 15 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Susol 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dùng đường uống nên thuận tiện cho người bệnh trong sử dụng hằng ngày.
- Sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Reliv với quy trình đạt chuẩn GMP, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm.
- Nghiên cứu đoàn hệ trên dữ liệu quốc gia Pháp theo dõi 1 năm đã so sánh rivaroxaban 15 mg và 20 mg với thuốc đối kháng vitamin K ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim. Ở nhóm dùng 20 mg, rivaroxaban làm giảm rõ rệt nguy cơ đột quỵ hoặc thuyên tắc mạch toàn thân, giảm chảy máu nặng và giảm tử vong so với vitamin K. Ở nhóm dùng 15 mg, hiệu quả phòng đột quỵ tương đương vitamin K nhưng vẫn giảm chảy máu nặng và tử vong. Kết quả thực hành lâm sàng cho thấy cả hai liều rivaroxaban ít nhất hiệu quả tương đương và an toàn hơn so với thuốc đối kháng vitamin K, với số bệnh nhân cần điều trị để ngăn một ca tử vong là 46 với liều 15 mg và 61 với liều 20 mg.[3]
13 Nhược điểm
- Thuốc Susol 15 có thể gây tác dụng không mong muốn liên quan xuất huyết như chảy máu cam xuất huyết tiêu hóa hoặc bầm tím ở một số người bệnh.
Tổng 22 hình ảnh






















Tài liệu tham khảo
- ^ Rajshree Singh 1, Prabhu D. Emmady, (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 4 năm 2023), Rivaroxaban, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2026
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Blin P, Fauchier L, Dureau-Pournin C, Sacher F, Dallongeville J, Bernard MA, Lassalle R, Droz-Perroteau C, Moore N, (Ngày đăng: Tháng 9 năm 2019), Effectiveness and Safety of Rivaroxaban 15 or 20 mg Versus Vitamin K Antagonists in Nonvalvular Atrial Fibrillation, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2026

