Susol 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Reliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Số đăng ký | 893110576724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Viên nén bao phim |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | vt081 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Susol 10 chứa:
- Rivaroxaban 10mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Susol 10
2.1 Tác dụng
Rivaroxaban là thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa dùng đường uống, thuộc nhóm oxazolidinone phân tử nhỏ và gắn thuận nghịch vào các vị trí S1 và S4 của yếu tố Xa. Thuốc ức chế cạnh tranh yếu tố Xa với độ chọn lọc rất cao, không cần đồng yếu tố như antithrombin, nhờ đó ngăn cản hình thành thrombin ở cả yếu tố Xa tự do và yếu tố Xa gắn với cục máu đông, đồng thời ức chế hoạt động của phức hợp prothrombinase và kéo dài thời gian đông máu.[1]
2.2 Chỉ định
Thuốc Susol 10 được chỉ định dùng cho người trưởng thành trong trường hợp sau:
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch (VTE) sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình.
- Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và nghẽn mạch phổi (PE).[2]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rivarelta 10mg điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (Hộp 30 viên)

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Susol 10
3.1 Liều dùng
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch (VTE) sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình:
- Liều khuyến cáo 1 viên/lần/ngày.
- Bắt đầu dùng sau phẫu thuật 6-10 giờ khi đã cầm máu ổn định.
- Thời gian dùng 5 tuần sau thay khớp háng và 2 tuần sau thay khớp gối.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, phòng tái phát:
- Liều khuyến cáo 21 ngày đầu: 15mg/lần x 2 lần/ngày (Dùng viên Susol 15)
- Từ ngày 22 trở đi dùng: 2 viên/lần/ngày.
- Thời gian điều trị tối thiểu 3 tháng, kéo dài tùy nguy cơ tái phát và nguy cơ xuất huyết.
- Sau ít nhất 6 tháng điều trị, liều dự phòng kéo dài 1-2 viên/lần/ngày.
Suy thận: Thận trọng khi Độ thanh thải creatinin 15–29 ml/phút, không dùng khi < 15 ml/phút.
- Để phòng ngừa VTE: không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ hoặc vừa (>30 ml/phút).
- Để điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa DVT và PE tái phát: không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ (>50ml/phút)
- Liều điều chỉnh: 15 mg/lần x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu, sau đó từ ngày 22 trở đi dùng 15mg/lần/ngày.
Suy gan: Chống chỉ định khi bệnh gan kèm rối loạn đông máu gồm xơ gan Child Pugh B và C.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều theo tuổi.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả
3.2 Cách dùng
Thuốc Susol 10 được dùng bằng đường uống. Nếu không thể nuốt viên thì có thể nghiền rồi dùng với nước/thức ăn/ Đồng thời có thể dùng qua ống thông dạ dày với lượng nước nhỏ.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Susol 10.
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Đang có tình trạng xuất huyết trên lâm sàng.
Có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu nặng như loét tiêu hóa, u ác tính dễ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật gần đây ở não, cột sống, mắt, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng mạch máu hoặc phình mạch.
Dùng đồng thời với các thuốc chống đông khác trừ khi chuyển đổi điều trị hoặc duy trì thông ống thông mạch.
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xaravix 10 - Điều trị và dự phòng hình thành huyết khối
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) |
| Hiếm gặp (1/10000 đến <1/1000) |
|
| Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100) |
| Rất hiếm gặp (< 1/10.000) |
|
| Tần suất không rõ |
|
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Susol 10.
6 Tương tác
Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole, Ritonavir ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp làm tăng rõ rệt nồng độ rivaroxaban trong máu và tăng nguy cơ xuất huyết không nên phối hợp.
Clarithromycin, Erythromycin, Fluconazole làm tăng nồng độ rivaroxaban mức vừa cần lưu ý hơn ở bệnh nhân suy thận hoặc nguy cơ cao.
Dronedarone còn thiếu dữ liệu an toàn nên tránh dùng chung.
Enoxaparin và các thuốc chống đông khác làm tăng cộng hợp tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu cần thận trọng khi phối hợp.
Naproxen có thể làm kéo dài thời gian chảy máu. Acid Acetylsalicylic, Clopidogrel, NSAID và các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng cùng cần thận trọng.
SSRI SNRI ảnh hưởng chức năng tiểu cầu làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp.
Warfarin làm sai lệch chỉ số INR khi chuyển đổi qua lại với rivaroxaban nhưng không ảnh hưởng dược động học cần sử dụng xét nghiệm phù hợp để theo dõi.
Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St Johns Wort cảm ứng mạnh CYP3A4 làm giảm nồng độ và hiệu lực rivaroxaban nên tránh phối hợp nếu có thể.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Không dùng khi thuốc Susol 10 đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Susol 10.
Người cao tuổi có nguy cơ xuất huyết cao hơn khi điều trị bằng rivaroxaban nên cần theo dõi thận trọng.
Suy giảm chức năng thận làm tăng nồng độ thuốc trong máu và kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn.
Thuốc Susol 10 không được khuyến cáo ở bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc vừa thay van động mạch chủ qua đường ống thông do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Chưa có bằng chứng lâm sàng đầy đủ về việc sử dụng rivaroxaban sau phẫu thuật gãy xương hông nên cần cân nhắc kỹ trước khi chỉ định.
Điều trị bằng rivaroxaban có thể gây chảy máu nên cần theo dõi kỹ các biểu hiện xuất huyết và ngưng thuốc khi xuất huyết nghiêm trọng. Đồng thời theo dõi huyết sắc tố hoặc hematocrit giúp phát hiện chảy máu kín trong quá trình điều trị.
Không nên dùng thuốc Susol 10 cho người có các tình trạng dễ chảy máu như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, bệnh viêm Đường tiêu hóa tiến triển, bệnh mạch máu võng mạc, giãn phế quản hoặc tiền sử xuất huyết phổi.
Gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng khi đang dùng rivaroxaban có thể dẫn đến tụ máu gây tổn thương thần kinh kéo dài. Cần tuân thủ chặt chẽ thời điểm thực hiện thủ thuật và theo dõi sát các dấu hiệu thần kinh.
Rivaroxaban không thay thế cho Heparin không phân đoạn ở bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định hoặc cần can thiệp tiêu huyết khối hay lấy huyết khối.
Trước thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật nên ngưng thuốc ít nhất 24h nếu có thể và chỉ sử dụng lại khi tình trạng cầm máu đã ổn định.
Người mắc hội chứng kháng Phospholipid có tiền sử huyết khối, đặc biệt khi dương tính ba loại kháng thể thì không nên dùng rivaroxaban vì nguy cơ tái phát huyết khối cao hơn so với thuốc đối kháng vitamin K.
Thuốc Susol 10 chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Susol 10 chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận báo cáo biến chứng chảy máu khi dùng quá liều đến liều 600mg.
Xem xét sử dụng than hoạt để giảm hấp thu thuốc, cần kết hợp điều trị triệu chứng (nếu cần) như ép cơ học, truyền dịch, các sản phẩm máu…
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Susol 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc NDP-Riva 10 chứa Rivaroxaban 10mg mỗi viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 sản xuất.
- Thuốc Rivarelta ODT 10mg chứa Rivaroxaban 10mg mỗi viên nén bao phim, do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: B01A F01.
Nhóm thuốc: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Xa
Rivaroxaban ức chế hoạt tính yếu tố Xa phụ thuộc vào liều. Thời gian prothrombin tăng tương ứng với nồng độ thuốc trong huyết tương khi sử dụng thuốc thử Neoplastin và có mối tương quan chặt với hệ số r bằng 0,98. Kết quả được biểu thị bằng giây vì chỉ số INR chỉ áp dụng cho thuốc nhóm coumarin.
Ở bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình lớn, giá trị thời gian prothrombin đo sau 2-4 giờ dùng thuốc dao động từ 13 - 25s so với giá trị nền 12 - 15s trước phẫu thuật.
Trong nghiên cứu trên 22 người trưởng thành khỏe mạnh, phức hợp prothrombin 4 yếu tố với liều 50IU/kg làm giảm thời gian prothrombin khoảng 3,5 giây sau 30 phút, trong khi loại 3 yếu tố chỉ giảm khoảng 1,0 giây. Ngược lại, phức hợp 3 yếu tố phục hồi sự tạo thrombin nội sinh nhanh và rõ hơn.
Không cần theo dõi đông máu thường quy khi điều trị bằng rivaroxaban. Khi cần thiết, có thể định lượng nồng độ thuốc bằng xét nghiệm kháng yếu tố Xa đã hiệu chuẩn.
9.2 Dược động học
Hấp thu
- Rivaroxaban được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 đến 4 giờ.
- Sinh khả dụng đường uống cao khoảng 80-100% với liều 2,5 mg và 10 mg. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức hấp thu ở các liều này.
- Viên nghiền hòa trong thức ăn sệt hoặc nước dùng qua ống thông dạ dày sau ăn cho mức hấp thu tương đương uống nguyên viên.
Phân bố
- Rivaroxaban gắn với protein huyết tương khoảng 92-95%. Albumin là thành phần gắn kết chính.
- Thể tích phân bố trung bình khoảng 50 lít.
Chuyển hóa
- Khoảng 2/3 liều dùng được chuyển hóa tại gan. Quá trình này liên quan đến CYP3A4, CYP2J2 và các cơ chế không phụ thuộc enzym này.
Thải trừ
- Khoảng 1/3 liều dùng thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Phần còn lại được đào thải qua thận và phân sau khi đã chuyển hóa.
- Thời gian bán thải cuối cùng từ khoảng 5-9 giờ ở người trẻ và khoảng 11-13 giờ ở người cao tuổi.
10 Thuốc Susol 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Susol 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Susol 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Susol 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Viên nén bao phim Susol 10 dễ uống, dễ sử dụng, thuận tiện hơn so với các thuốc chống đông chỉ dùng đường tiêm.
- Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv ứng dụng tiêu chuẩn sản xuất đạt quy trình chất lượng cao với giá cả phải chăng.
- Thuốc Susol 10 có cơ chế tác dụng chọn lọc vào yếu tố Xa, giúp ức chế tạo thrombin mà không ảnh hưởng đến tiểu cầu.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây các tác dụng phụ thường gặp như: đau ở tứ chi, xuất huyết sau phẫu thuật, thâm tím, xuất tiết vết thương…
Tổng 17 hình ảnh

















Tài liệu tham khảo
- ^ Rajshree Singh 1, Prabhu D. Emmady, (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 4 năm 2023), Rivaroxaban, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2026
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.

