1 / 17
thuoc susol 10 1 O6875

Susol 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuReliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Reliv
Số đăng ký893110576724
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiViên nén bao phim
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmvt081
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Susol 10 chứa:

  • Rivaroxaban 10mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Susol 10

2.1 Tác dụng

Rivaroxaban là thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa dùng đường uống, thuộc nhóm oxazolidinone phân tử nhỏ và gắn thuận nghịch vào các vị trí S1 và S4 của yếu tố Xa. Thuốc ức chế cạnh tranh yếu tố Xa với độ chọn lọc rất cao, không cần đồng yếu tố như antithrombin, nhờ đó ngăn cản hình thành thrombin ở cả yếu tố Xa tự do và yếu tố Xa gắn với cục máu đông, đồng thời ức chế hoạt động của phức hợp prothrombinase và kéo dài thời gian đông máu.[1]

2.2 Chỉ định

Thuốc Susol 10 được chỉ định dùng cho người trưởng thành trong trường hợp sau:

  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch (VTE) sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình.
  • Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và nghẽn mạch phổi (PE).[2]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rivarelta 10mg điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (Hộp 30 viên)

Thuốc Susol 10 - Điều trị và phòng ngừa hình thành huyết khối

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Susol 10

3.1 Liều dùng

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch (VTE) sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình:

  • Liều khuyến cáo 1 viên/lần/ngày.
  • Bắt đầu dùng sau phẫu thuật 6-10 giờ khi đã cầm máu ổn định. 
  • Thời gian dùng 5 tuần sau thay khớp háng và 2 tuần sau thay khớp gối.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, phòng tái phát:

  • Liều khuyến cáo 21 ngày đầu: 15mg/lần x 2 lần/ngày (Dùng viên Susol 15)
  • Từ ngày 22 trở đi dùng: 2 viên/lần/ngày.
  • Thời gian điều trị tối thiểu 3 tháng, kéo dài tùy nguy cơ tái phát và nguy cơ xuất huyết.
  • Sau ít nhất 6 tháng điều trị, liều dự phòng kéo dài 1-2 viên/lần/ngày.

Suy thận: Thận trọng khi Độ thanh thải creatinin 15–29 ml/phút, không dùng khi < 15 ml/phút.

  • Để phòng ngừa VTE: không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ hoặc vừa (>30 ml/phút).
  • Để điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa DVT và PE tái phát: không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ (>50ml/phút)
  • Liều điều chỉnh: 15 mg/lần x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu, sau đó từ ngày 22 trở đi dùng 15mg/lần/ngày.

Suy gan: Chống chỉ định khi bệnh gan kèm rối loạn đông máu gồm xơ gan Child Pugh B và C.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều theo tuổi.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả

3.2 Cách dùng

Thuốc Susol 10 được dùng bằng đường uống. Nếu không thể nuốt viên thì có thể nghiền rồi dùng với nước/thức ăn/ Đồng thời có thể dùng qua ống thông dạ dày với lượng nước nhỏ.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Susol 10.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Đang có tình trạng xuất huyết trên lâm sàng.

Có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu nặng như loét tiêu hóa, u ác tính dễ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật gần đây ở não, cột sống, mắt, xuất huyết nội sọ, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng mạch máu hoặc phình mạch.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông khác trừ khi chuyển đổi điều trị hoặc duy trì thông ống thông mạch.

Bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xaravix 10 - Điều trị và dự phòng hình thành huyết khối

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Xuất huyết sau phẫu thuật, thâm tím, xuất tiết vết thương
  • Chảy máu cam, ho ra máu
  • Đau ở tứ chi
  • Thiếu máu (kèm thay đổi các chỉ số xét nghiệm)
  • Hạ huyết áp, tụ máu dưới da
  • Sốt, phù ngoại biên, mệt mỏi, suy nhược, giảm sức lực
  • Xuất huyết mắt (kể cả xuất huyết kết mạc)
  • Tăng transaminase gan
  • Tiểu máu, rong kinh, suy thận (tăng creatinin máu, tăng urê máu)
  • Chóng mặt, đau đầu
  • Bầm máu, xuất huyết da và dưới da, phát ban, ngứa (kể cả ngứa toàn thân hiếm gặp)
  • Chảy máu lợi, xuất huyết tiêu hóa (dạ dày-ruột), đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón
Hiếm gặp (1/10000 đến <1/1000)
  • Vàng da, tăng bilirubin liên hợp (có hoặc không kèm tăng ALT), ứ mật, viêm gan (kể cả tổn thương tế bào gan)
  • Xuất huyết cơ
  • Phù cục bộ
  • Phình mạch máu giả
Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
  • Suy gan, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase kiềm, tăng GGT
  • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch, phù dị ứng
  • Xuất huyết não, xuất huyết nội sọ, ngất
  • Cảm thấy không khỏe (bao gồm khó ở)
  • Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu (kể cả tăng số lượng tiểu cầu)
  • Khô miệng
  • Tràn máu khớp
  • Nhịp tim nhanh
  • Tăng LDH, tăng lipase, tăng amylase
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
  • Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ
Tần suất không rõ
  • Hội chứng khoang thứ phát do chảy máu
  • Suy thận cấp/ suy thận cấp thứ phát do chảy máu nhiều gây giảm tưới máu

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Susol 10.

6 Tương tác

Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole, Ritonavir ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp làm tăng rõ rệt nồng độ rivaroxaban trong máu và tăng nguy cơ xuất huyết không nên phối hợp.

Clarithromycin, Erythromycin, Fluconazole làm tăng nồng độ rivaroxaban mức vừa cần lưu ý hơn ở bệnh nhân suy thận hoặc nguy cơ cao. 

Dronedarone còn thiếu dữ liệu an toàn nên tránh dùng chung.

Enoxaparin và các thuốc chống đông khác làm tăng cộng hợp tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu cần thận trọng khi phối hợp.

Naproxen có thể làm kéo dài thời gian chảy máu. Acid Acetylsalicylic, Clopidogrel, NSAID và các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng cùng cần thận trọng.

SSRI SNRI ảnh hưởng chức năng tiểu cầu làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp.

Warfarin làm sai lệch chỉ số INR khi chuyển đổi qua lại với rivaroxaban nhưng không ảnh hưởng dược động học cần sử dụng xét nghiệm phù hợp để theo dõi.

Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St Johns Wort cảm ứng mạnh CYP3A4 làm giảm nồng độ và hiệu lực rivaroxaban nên tránh phối hợp nếu có thể.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Không dùng khi thuốc Susol 10 đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Susol 10.

Người cao tuổi có nguy cơ xuất huyết cao hơn khi điều trị bằng rivaroxaban nên cần theo dõi thận trọng.

Suy giảm chức năng thận làm tăng nồng độ thuốc trong máu và kéo theo nguy cơ xuất huyết cao hơn.

Thuốc Susol 10 không được khuyến cáo ở bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc vừa thay van động mạch chủ qua đường ống thông do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

Chưa có bằng chứng lâm sàng đầy đủ về việc sử dụng rivaroxaban sau phẫu thuật gãy xương hông nên cần cân nhắc kỹ trước khi chỉ định.

Điều trị bằng rivaroxaban có thể gây chảy máu nên cần theo dõi kỹ các biểu hiện xuất huyết và ngưng thuốc khi xuất huyết nghiêm trọng. Đồng thời theo dõi huyết sắc tố hoặc hematocrit giúp phát hiện chảy máu kín trong quá trình điều trị.

Không nên dùng thuốc Susol 10 cho người có các tình trạng dễ chảy máu như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, bệnh viêm Đường tiêu hóa tiến triển, bệnh mạch máu võng mạc, giãn phế quản hoặc tiền sử xuất huyết phổi.

Gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng khi đang dùng rivaroxaban có thể dẫn đến tụ máu gây tổn thương thần kinh kéo dài. Cần tuân thủ chặt chẽ thời điểm thực hiện thủ thuật và theo dõi sát các dấu hiệu thần kinh.

Rivaroxaban không thay thế cho Heparin không phân đoạn ở bệnh nhân thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định hoặc cần can thiệp tiêu huyết khối hay lấy huyết khối.

Trước thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật nên ngưng thuốc ít nhất 24h nếu có thể và chỉ sử dụng lại khi tình trạng cầm máu đã ổn định.

Người mắc hội chứng kháng Phospholipid có tiền sử huyết khối, đặc biệt khi dương tính ba loại kháng thể thì không nên dùng rivaroxaban vì nguy cơ tái phát huyết khối cao hơn so với thuốc đối kháng vitamin K.

Thuốc Susol 10 chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Susol 10 chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận báo cáo biến chứng chảy máu khi dùng quá liều đến liều 600mg.

Xem xét sử dụng than hoạt để giảm hấp thu thuốc, cần kết hợp điều trị triệu chứng (nếu cần) như ép cơ học, truyền dịch, các sản phẩm máu…

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Susol 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc NDP-Riva 10 chứa Rivaroxaban 10mg mỗi viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 sản xuất.
  • Thuốc Rivarelta ODT 10mg chứa Rivaroxaban 10mg mỗi viên nén bao phim, do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: B01A F01. 

Nhóm thuốc: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Xa

Rivaroxaban ức chế hoạt tính yếu tố Xa phụ thuộc vào liều. Thời gian prothrombin tăng tương ứng với nồng độ thuốc trong huyết tương khi sử dụng thuốc thử Neoplastin và có mối tương quan chặt với hệ số r bằng 0,98. Kết quả được biểu thị bằng giây vì chỉ số INR chỉ áp dụng cho thuốc nhóm coumarin.

Ở bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình lớn, giá trị thời gian prothrombin đo sau 2-4 giờ dùng thuốc dao động từ 13 - 25s so với giá trị nền 12 - 15s trước phẫu thuật.

Trong nghiên cứu trên 22 người trưởng thành khỏe mạnh, phức hợp prothrombin 4 yếu tố với liều 50IU/kg làm giảm thời gian prothrombin khoảng 3,5 giây sau 30 phút, trong khi loại 3 yếu tố chỉ giảm khoảng 1,0 giây. Ngược lại, phức hợp 3 yếu tố phục hồi sự tạo thrombin nội sinh nhanh và rõ hơn.

Không cần theo dõi đông máu thường quy khi điều trị bằng rivaroxaban. Khi cần thiết, có thể định lượng nồng độ thuốc bằng xét nghiệm kháng yếu tố Xa đã hiệu chuẩn.

9.2 Dược động học

Hấp thu

  • Rivaroxaban được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 đến 4 giờ. 
  • Sinh khả dụng đường uống cao khoảng 80-100% với liều 2,5 mg và 10 mg. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức hấp thu ở các liều này. 
  • Viên nghiền hòa trong thức ăn sệt hoặc nước dùng qua ống thông dạ dày sau ăn cho mức hấp thu tương đương uống nguyên viên.

Phân bố

  • Rivaroxaban gắn với protein huyết tương khoảng 92-95%. Albumin là thành phần gắn kết chính. 
  • Thể tích phân bố trung bình khoảng 50 lít.

Chuyển hóa

  • Khoảng 2/3 liều dùng được chuyển hóa tại gan. Quá trình này liên quan đến CYP3A4, CYP2J2 và các cơ chế không phụ thuộc enzym này.

Thải trừ

  • Khoảng 1/3 liều dùng thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi. Phần còn lại được đào thải qua thận và phân sau khi đã chuyển hóa. 
  • Thời gian bán thải cuối cùng từ khoảng 5-9 giờ ở người trẻ và khoảng 11-13 giờ ở người cao tuổi.

10 Thuốc Susol 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Susol 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Susol 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Susol 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Viên nén bao phim Susol 10 dễ uống, dễ sử dụng, thuận tiện hơn so với các thuốc chống đông chỉ dùng đường tiêm.
  • Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv ứng dụng tiêu chuẩn sản xuất đạt quy trình chất lượng cao với giá cả phải chăng.
  • Thuốc Susol 10 có cơ chế tác dụng chọn lọc vào yếu tố Xa, giúp ức chế tạo thrombin mà không ảnh hưởng đến tiểu cầu.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây các tác dụng phụ thường gặp như: đau ở tứ chi, xuất huyết sau phẫu thuật, thâm tím, xuất tiết vết thương…

Tổng 17 hình ảnh

thuoc susol 10 1 O6875
thuoc susol 10 1 O6875
thuoc susol 10 2 V8512
thuoc susol 10 2 V8512
thuoc susol 10 3 G2248
thuoc susol 10 3 G2248
thuoc susol 10 4 M5885
thuoc susol 10 4 M5885
thuoc susol 10 5 Q6074
thuoc susol 10 5 Q6074
thuoc susol 10 6 A0611
thuoc susol 10 6 A0611
thuoc susol 10 7 P6162
thuoc susol 10 7 P6162
thuoc susol 10 8 V8708
thuoc susol 10 8 V8708
thuoc susol 10 9 G2445
thuoc susol 10 9 G2445
thuoc susol 10 10 N5172
thuoc susol 10 10 N5172
thuoc susol 10 11 F2433
thuoc susol 10 11 F2433
thuoc susol 10 12 I3522
thuoc susol 10 12 I3522
thuoc susol 10 13 P6258
thuoc susol 10 13 P6258
thuoc susol 10 14 A0885
thuoc susol 10 14 A0885
thuoc susol 10 15 G2532
thuoc susol 10 15 G2532
thuoc susol 10 16 V8083
thuoc susol 10 16 V8083
thuoc susol 10 17 G2620
thuoc susol 10 17 G2620

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Rajshree Singh 1, Prabhu D. Emmady, (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 4 năm 2023), Rivaroxaban, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2026
  2. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Đang dùng loại khác cùng hoạt chất có đổi sang thuốc này được k

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nếu cùng hoạt chất và hàm lượng có thể dùng thay thế bằng Susol 10 được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Susol 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Susol 10
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    Loại thuốc dùng tốt lắm

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789