Sunbrolysin
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed (Allomed Pharma), Công ty TNHH Dược phẩm Allomed |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed |
| Số đăng ký | 893110018926 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 200ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Lysine, Cysteine, L-Alanine, L-Arginine, L-Methionin, L-Tryptophan, L-Valin, L-Phenylalanine, L-Prolin, L-Serin, L-Isoleucine, Glycin (Acid Aminoacetic), L-Leucine, L-Threonine, Histidine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1897 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong 200ml Dung dịch tiêm truyền Sunbrolysin bao gồm:
| Hoạt chất | Hàm lượng | Hoạt chất | Hàm lượng |
| L-Isoleucin | 1,8g | L-Threonin | 0,9g |
| L-Valin | 1,68g | L-Leucin | 2,2g |
| L-Prolin | 1,6g | L-Lysin.HCl | 1,52g (tương đương 1,22g L-Lysin) |
| L-Serin | 1g | L-Arginin.HCl | 1,46g (tương đương 1,21g L-Arginin) |
| L-Alanin | 1,5g | L-Methionin | 0,2g |
| L-Cystein.HCl.H2O | 0,08g (tương ứng 0,06g L-Cystein) | L-Tryptophan | 0,14g |
| Glycin | 1,8g | L-Histidin.HCl.H2O | 0,64g (tương đương 0,47g L-Histidin) |
| L-Phenylalanin | 0,2g | Tá dược | vừa đủ |
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sunbrolysin
Chỉ định Sunbrolysin để điều trị bệnh lý não do gan ở các đối tượng bị suy gan mãn tính.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Chiamin-A 5% Solution for Infusion bổ sung acid amin cho bệnh nhân
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sunbrolysin
3.1 Liều dùng
Liều cho người lớn là 500-1000ml dung dịch cho 1 lần tiêm truyền bằng biện pháp truyền nhỏ giọt.
Tốc độ truyền trung bình qua tĩnh mạch ngoại biên cho người trưởng thành là 1,7-2,7ml mỗi phút.
Tổng liều dùng cho dinh dưỡng ngoài Đường tiêu hóa là 500-1000ml, phối hợp cùng 1 dung dịch dextrose hay dung dịch tương hợp khác truyền vòng trong 24 tiếng qua tĩnh mạch trung tâm.
Có thể chỉnh liều dựa vào tuổi, cân nặng và triệu chứng ở người bệnh.
3.2 Cách dùng
Dùng Sunbrolysin theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.
4 Chống chỉ định
Người có tình trạng suy thận hay tim nặng.
Trường hợp bị rối loạn chuyển hóa điện giải và nước.
Bệnh nhân có chuyển hóa acid amin bất thường bởi nguyên do khác ngoài gan.
Đối tượng quá mẫn thành phần của Sunbrolysin.
5 Tác dụng phụ
Có thể gặp triệu chứng ói mửa, đau mạch máu, buồn ói.
Khác: Phát ban, nhức đầu, hồi hộp, nhiễm toan, ớn lạnh, sốt, nồng độ amoniac huyết tăng tạm thời, có cảm giác khó chịu tại ngực,...
6 Tương tác
Chưa ghi nhận tương tác của Sunbrolysin.
Tính chất hóa lý của dung dịch Sunbrolysin có thể biến đổi khi phối hợp với thuốc không tan trong nước hoặc thuốc bền vững ở môi trường kiềm. Không nên dùng khi xuất hiện tình trạng trên.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng Sunbrolysin ở các đối tượng:
- Suy nhược và mất nước mức nặng.
- Nhiễm toan nặng.
- Suy tim xung huyết.
- Người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng sinh lý, bởi vậy cần chú ý nhằm giảm liều và tốc độ truyền.
Trong chế phẩm có natri bisulfit, bởi vậy có thể dẫn tới phản ứng kiểu dị ứng, như phản vệ, cơn hen đe dọa mạng sống hoặc ít trầm trọng hơn ở người nhạy cảm.
Nhạy cảm sulfit thường xảy ra ở người bị hen suyễn hơn người không bị bệnh này.
Cần có biện pháp tiệt trùng phù hợp nhằm tránh nhiễm khuẩn chéo.
Cần làm ấm dung dịch thuốc tới nhiệt độ tương tự nhiệt độ cơ thể khi truyền thuốc cho người bệnh ở môi trường lạnh.
Truyền thuốc với tốc độ chậm qua tĩnh mạch ngoại biên.
Khi thấy đau mạch thì nên chuyển đổi vị trí tiêm truyền hoặc ngưng dùng.
Chỉ dùng chai dịch 1 lần, nếu không dùng hết thì loại bỏ phần dư.
Không dùng chai hết hạn, bị rò rỉ, biến màu hoặc vẩn đục.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng Sunbrolysin ở người nuôi con bú hoặc có bầu.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy ảnh hưởng của Sunbrolysin đối với các trường hợp lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Nếu có khả năng bị quá liều, cần đánh giá lại tình trạng người bệnh và áp dụng liệu pháp chữa trị phù hợp.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, cần để Sunbrolysin nơi dưới 30 độ C và khô mát.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Kidneymin - Bổ sung acid amin cho bệnh nhân suy thận mạn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Sunbrolysin hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Hanydu do dược phẩm Trường Thọ sản xuất, giúp cung cấp acid amin cho trường hợp suy thận mạn. Thành phần chính gồm có 9 loại acid amin.
Alloproly có chứa 17 loại acid amin như L-Leucin, L-Valin,...có công dụng bổ sung acid amin cho trường hợp bị suy thận. Ngoài ra còn hỗ trợ điều chỉnh cân bằng protein cho người suy thận. Sản phẩm do Dược phẩm Allomed sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Khi truyền thuốc Sunbrolysin qua tĩnh mạch cho người bị não gan do bệnh gan mãn tính, làm giảm nhanh lượng amoniac ở máu và cải thiện nhanh chóng phân độ hôn mê.
Thuốc này giúp cải thiện chức năng tâm thần kinh, được đánh giá thông qua những hoạt động như vẽ, run rẩy, tính toán, viết, định hướng, thử nghiệm nối số và điện não đồ.
Chế phẩm cung cấp những acid amin thiết yếu lẫn không thiết yếu, trong đó có nồng độ acid amin phân nhánh cao, nồng độ acid amin thơm và methionin thấp, so với những loại thuốc tiêm acid amin thông thường. Thành phần acid amin này được tạo nên để cung cấp nguồn nitơ dễ dung nạp, từ đó bổ sung dinh dưỡng và chữa trị bệnh nhân gan bị não gan.
Thuốc còn hỗ trợ cho trường hợp mất cân bằng acid amin ở huyết tương trên người mắc bệnh gan.
Sự cân bằng nitơ được cải thiện đáng kể và giảm thiểu tỷ lệ thiệt mạng ở người không dung nạp protein, khi được cung cấp lượng protein tương đương bằng dung dịch acid amin 8%.
Khi được cung cấp dextrose ưu trương, khoáng chất và vitamin, dung dịch acid amin 8% cung cấp tổng dinh dưỡng ngoài tiêu hóa cho người bị bệnh gan, ngoại trừ acid béo thiết yếu.
9.2 Dược động học
Những acid amin được đánh dấu 14Carbon ở công thức Sunbrolysin được phân phối dễ trong cơ thể sau khi truyền thuốc cho chuột qua đường tĩnh mạch. Sau 6 tiếng, có 50-70% acid amin được phân phối ở những phân đoạn protein của huyết tương.
Trong 72 tiếng sau khi truyền, có 5,9% thuốc bị thải vào nước tiểu, 2,6% ở phân và 41,7% ở khí thở ra.
10 Thuốc Sunbrolysin giá bao nhiêu?
Thuốc Sunbrolysin Allomed hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Sunbrolysin mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Sunbrolysin trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sunbrolysin giúp bổ sung 15 loại acid amin quan trọng, cải thiện sự mất cân bằng acid amin tại huyết tương cho người mắc bệnh gan.
- Dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch nên phù hợp với người không dùng được dạng uống.
- Thuốc có lợi với các trường hợp bị bệnh lý não do gan.
13 Nhược điểm
- Sử dụng Sunbrolysin có thể gây ra ói mửa, buồn ói.
Tổng 7 hình ảnh








