1 / 4
sucefone 2g 1 T7536

Sucefone 2g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110016326
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ
Hoạt chấtCefoperazon, Sulbactam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1656
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazone sodium): 1000 mg
  • Sulbactam (dưới dạng Sulbactam sodium): 1000 mg

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sucefone 2g

2.1 Tác dụng

Sucefone 2g là thuốc kháng sinh phối hợp Cephalosporin thế hệ 3 với chất ức chế beta-lactamase. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm, gram dương và kỵ khí nhạy cảm.

Thuốc Sucefone 2g điều trị nhiễm khuẩn Cefoperazone và Sulbactam
Thuốc Sucefone 2g điều trị nhiễm khuẩn Cefoperazone và Sulbactam

2.2 Chỉ định

Sucefone 2g được chỉ định đơn trị liệu hoặc phối hợp điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và tiết niệu dưới.
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục khác.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cefoperazone-Sulbactam 2000 Tenamyd điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sucefone 2g

3.1 Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên:

  • Liều thông thường: 2,0 - 4,0 g/ngày (tương đương 1,0 - 2,0 g cefoperazone/ngày), chia đều mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng: Tăng liều lên đến 8 g/ngày (tương đương 4 g cefoperazone/ngày), tiêm tĩnh mạch chia đều mỗi 6 hoặc 12 giờ.
  • Liều sulbactam tối đa khuyến cáo là 4 g/ngày (tương ứng 8 g Sucefone 2g).

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Liều khuyến cáo: 40 - 80 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 6 - 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng hoặc kéo dài: Có thể tăng lên đến 160 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần.

Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi:

  • Dùng cách mỗi 12 giờ/lần. Liều sulbactam tối đa không vượt quá 80 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • CrCl từ 15 - 30 ml/phút: Dùng tối đa 1 g sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 2 g sulbactam/ngày).
  • CrCl dưới 15 ml/phút: Dùng tối đa 500 mg sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 1 g sulbactam/ngày).
  • Thẩm phân máu: Dùng thuốc bổ sung sau phiên lọc máu.

Thời gian điều trị:

  • Sản phụ khoa: Điều trị trong 1 - 3 ngày.
  • Các chỉ định khác: Điều trị trong 5 - 14 ngày (trẻ em từ 3 - 15 ngày).

3.2 Cách dùng

  • Pha hoàn nguyên ban đầu: Hòa tan 1 lọ Sucefone 2g với 6,7 ml dung môi tương thích để thu được nồng độ 250 mg/ml. Dung môi gồm: nước cất pha tiêm, Glucose 5%, Sodium chloride 0,9%, hoặc dung dịch hỗn hợp.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Pha loãng tiếp dung dịch hoàn nguyên thành 20 ml, truyền tĩnh mạch trong 15 - 60 phút.
  • Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Tiêm chậm tối thiểu trong 3 phút.
  • Tiêm bắp: Hoàn nguyên trước với nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng với Lidocain HCl 2% để đạt nồng độ phù hợp. Không dùng Lidocain trực tiếp để hoàn nguyên ban đầu.[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefoperazone, sulbactam hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.
  • Tiền sử dị ứng nặng với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cefoperazone 0.5g Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

5 Tác dụng phụ

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm prothrombin huyết, rối loạn đông máu, tăng bạch cầu ưa acid.

Gan - mật: Tăng ALT, tăng AST, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết, vàng da.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc.

Da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, phát ban dát sẩn, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), viêm da tróc vảy.

Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng dạng phản vệ, sốc phản vệ.

Tim mạch: Hội chứng Kounis, hạ huyết áp, viêm mạch.

Thần kinh: Nhức đầu, bệnh não kèm hoặc không kèm co giật.

Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu.

Toàn thân: Đau tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm, sốt, ớn lạnh, xuất huyết.

6 Tương tác

Rượu (Ethanol): Gây phản ứng giống Disulfiram (đỏ mặt, vã mồ hôi, đau đầu, tim đập nhanh); tránh dùng rượu trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc 5 ngày.

Thuốc chống đông kháng vitamin K (Warfarin): Tăng tác dụng chống đông máu, tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi chỉ số INR.

Kháng sinh Aminoglycoside: Tăng độc tính trên thận và có tương kỵ vật lý trực tiếp; phải tiêm truyền riêng biệt ở các vị trí và thời điểm cách xa nhau.

Vaccine sống giảm độc lực: Giảm đáp ứng miễn dịch của vaccine; tránh dùng đồng thời.

Thuốc uống và thuốc đặt trực tràng: Có thể giảm hiệu quả hấp thu do biến chứng tiêu chảy do thuốc.

Xét nghiệm cận lâm sàng: Gây dương tính giả phản ứng glucose niệu khi dùng dung dịch thử Benedict hoặc Fehling; thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.

Tương kỵ dung dịch và thuốc tiêm khác: Tương kỵ trực tiếp với dung dịch Lactate Ringer và Lidocain khi hoàn nguyên bước đầu; không pha trộn cùng Nicardipine, Ondansetron, perphenazine, Promethazine, protamine, vinorelbine, Filgrastim, amifostine.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với cephalosporin và beta-lactam trước khi tiêm.

Theo dõi các phản ứng quá mẫn nặng, sốc phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN) hoặc hội chứng Kounis để ngừng thuốc kịp thời.

Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân tắc mật nặng hoặc mắc bệnh gan phối hợp suy thận; không dùng quá 2 g cefoperazone/ngày nếu không theo dõi nồng độ thuốc.

Nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin; cần theo dõi đông máu ở người suy dinh dưỡng, kém hấp thu hoặc dùng thuốc chống đông.

Thận trọng với nguy cơ tiêu chảy liên quan Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

Chú ý nguy cơ bệnh não do kháng sinh, đặc biệt ở người suy thận.

Mỗi lọ chứa 134,2 mg natri; cần tính toán cẩn thận ở người đang theo chế độ ăn kiêng muối.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Cefoperazone và sulbactam qua được hàng rào nhau thai; chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết sau khi đánh giá nguy cơ và lợi ích.
  • Phụ nữ cho con bú: Cả hai hoạt chất bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ; cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
  • Khả năng sinh sản: Nghiên cứu tiền lâm sàng ghi nhận độc tính trên tinh hoàn chuột tiền dậy thì; cần thận trọng ở người có kế hoạch sinh con.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Biểu hiện: Làm tăng mức độ các tác dụng phụ; nồng độ thuốc cao trong dịch não tủy có thể gây biến chứng thần kinh và co giật.
  • Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu; thực hiện điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ lâm sàng.
  • Thẩm phân máu giúp loại bỏ cả cefoperazone và sulbactam ra khỏi tuần hoàn, đặc biệt hữu ích ở bệnh nhân suy thận.

7.4 Bảo quản

  • Thuốc bột pha tiêm: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C. Hạn dùng 24 tháng.
  • Dung dịch sau pha: Ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ không quá 25 độ C; nên tiêm truyền ngay sau khi pha và loại bỏ phần dung dịch thừa sau 24 giờ.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Sucefone 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Cefoperazone MKP 2g của Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar chứa thành phần Cefoperazone và Sulbactam được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ nhỏ.

Sản phẩm SPCefoperazone 1g do Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo sản xuất, chứa Cefoperazone và Sulbactam được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp và nhiễm khuẩn phụ khoa mức độ từ trung bình đến nghiêm trọng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sucefone 2g là thuốc kháng sinh kết hợp giữa cefoperazone và sulbactam theo tỷ lệ 1:1. Cefoperazone là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3, tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn đang phân chia.

Sulbactam là một chất ức chế không thuận nghịch đối với phần lớn các men beta-lactamase quan trọng do các chủng vi khuẩn đề kháng tiết ra. Hoạt chất này bảo vệ cefoperazone khỏi sự phá hủy cấu trúc của enzym, đồng thời tạo ra tác dụng hiệp đồng kháng khuẩn mạnh mẽ trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm, gram dương và vi khuẩn kỵ khí kháng thuốc.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, không hấp thu qua Đường tiêu hóa. Sau khi tiêm tĩnh mạch 2 g phối hợp, nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 5 phút đạt 236,8 mcg/ml đối với cefoperazone và 130,2 mcg/ml đối với sulbactam.

9.2.2 Phân bố

Cả cefoperazone và sulbactam đều phân bố tốt vào dịch và các mô cơ thể như dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, buồng trứng, tử cung và ống dẫn trứng. Thể tích phân bố của sulbactam dao động từ 18,0 - 27,6 lít, lớn hơn so với cefoperazone từ 10,2 - 11,3 lít. Cả hai chất đều qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.

9.2.3 Thải trừ

Khoảng 84% liều sulbactam và khoảng 25% liều cefoperazone được bài xuất qua thận dưới dạng không đổi. Phần lớn lượng cefoperazone còn lại được thải trừ qua đường mật. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 1 giờ đối với sulbactam và khoảng 1,7 giờ đối với cefoperazone.

10 Thuốc Sucefone 2g giá bao nhiêu?

Thuốc Sucefone 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sucefone 2g mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sucefone 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp sulbactam giúp mở rộng phổ tác dụng và khắc phục hiệu quả cơ chế đề kháng beta-lactamase của vi khuẩn.
  • Thuốc phân bố rộng khắp vào nhiều mô cơ quan và khoang giải phẫu quan trọng trong cơ thể.
  • Đạt nồng độ trị liệu rất cao trong đường mật, phù hợp tối ưu cho các nhiễm khuẩn gan mật và trong ổ bụng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ dùng đường tiêm truyền tại cơ sở y tế và cần thao tác hoàn nguyên qua nhiều bước.
  • Nguy cơ rối loạn đông máu và xuất huyết đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ prothrombin huyết trong điều trị kéo dài.
  • Tương kỵ vật lý với nhiều dung dịch tiêm truyền và kháng sinh dùng chung như aminoglycoside.

Tổng 4 hình ảnh

sucefone 2g 1 T7536
sucefone 2g 1 T7536
sucefone 2g 2 A0625
sucefone 2g 2 A0625
sucefone 2g 3 H2352
sucefone 2g 3 H2352
sucefone 2g 4 V8713
sucefone 2g 4 V8713

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Sucefone 2g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Sucefone 2g
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789