Stadlofen 100 Supp
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stellapharm, Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Số đăng ký | 893110287325 |
| Dạng bào chế | Viên đạn đặt trực tràng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 5 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Diclofenac |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sta100 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Diclofenac sodium 100mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên đạn đặt trực tràng
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Stadlofen 100 Supp
Thuốc Stadlofen 100 Supp được sử dụng cho người lớn và người cao tuổi nhằm giảm tình trạng viêm cũng như các cơn đau từ trung bình đến nặng. Thuốc có hiệu quả trong điều trị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và các đợt gút cấp tính. Ngoài ra, sản phẩm còn giúp khắc phục các rối loạn cơ xương cấp tính như viêm quanh khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch hoặc viêm bao gân. Các trường hợp đau do chấn thương và hậu phẫu bao gồm gãy xương, trật khớp, bong gân hoặc phẫu thuật chỉnh hình và nha khoa cũng được chỉ định. Lưu ý thuốc không dùng cho đối tượng trẻ em. [1]
.jpg)
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Stadlofen 100 Supp
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo thông thường dao động từ 75 mg đến 150 mg mỗi ngày.
Đối với Stadlofen 100 Supp, người bệnh dùng 1 viên/lần và 1 lần/ngày.
Tổng liều Diclofenac tối đa không được vượt quá 150 mg trong vòng 24 giờ.
3.2 Cách dùng
Thuốc chỉ dùng đặt trực tràng và tuyệt đối không được uống.
Người bệnh nên đặt viên thuốc sâu vào bên trong trực tràng sau khi đã đi đại tiện. Để viên thuốc có độ cứng ổn định trước khi dùng, có thể bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 4 đến 10 độ C trong khoảng 5 đến 10 phút. Thuốc sẽ tự tan dưới tác động của thân nhiệt.
Khuyến cáo bệnh nhân nên sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Stadlofen 100 Supp Diclofenac trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Chống chỉ định với bệnh nhân đang bị loét hay chảy máu hoặc thủng dạ dày và ruột.
Người từng bị xuất huyết tiêu hóa liên quan đến việc dùng các thuốc nhóm NSAID trước đó không được dùng.
Bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng tái phát từ hai đợt trở lên cũng thuộc nhóm không chỉ định.
Thuốc không dùng cho phụ nữ trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Người bị suy gan hoặc suy thận hoặc suy tim sung huyết từ độ II đến độ IV theo phân loại NYHA cần tránh sử dụng.
Bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh động mạch ngoại vi và bệnh mạch máu não không được dùng loại thuốc này.
Tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, không dùng Diclofenac cho người bị hen phế quản hay mày đay hoặc viêm mũi cấp do Ibuprofen và Acid Acetylsalicylic gây ra.
Ngoài ra, người đang bị viêm trực tràng cũng không được sử dụng thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Diclofenac 50mg Dược Hà Nội điều trị chống viêm, giảm đau xương khớp
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Stadlofen 100 Supp có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn, tăng men gan transaminase, phát ban.
- Ít gặp: ngủ lơ mơ, mệt mỏi, nhồi máu cơ tim, suy tim, hồi hộp, đau ngực, hen phế quản, co thắt phế quản, viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, loét dạ dày tá tràng, mày đay.
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, hạ huyết áp, vàng da, viêm gan, rối loạn chức năng gan, viêm phổi.
- Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu hoặc bạch cầu hoặc hồng cầu hoặc mất bạch cầu hạt, phù mạch toàn thân hay thanh khí quản, các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc và ban đỏ đa dạng hoặc viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng, xuất huyết dưới da, các rối loạn thần kinh tâm thần gồm mất phương hướng hoặc trầm cảm hoặc mất ngủ hoặc ác mộng hoặc co giật hoặc lo âu hoặc run hoặc viêm màng não vô khuẩn, rối loạn giấc ngủ, biến đổi tâm thần, rối loạn thị giác, nhìn mờ, nhìn đôi, ù tai, giảm thính lực, thay đổi huyết áp, viêm mạch, viêm đại tràng như bệnh Crohn hoặc loét đại tràng, viêm thực quản, táo bón, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn nhu động ruột, viêm tụy, viêm gan tối cấp, hoại tử gan, suy gan, suy thận cấp, tiểu máu, protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận, bất lực, kích ứng tại chỗ đặt thuốc, phù nề.
- Chưa rõ tần suất: lú lẫn, rối loạn cảm giác, khó chịu, viêm dây thần kinh thị giác, hội chứng Kounis, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ.
6 Tương tác
Dùng cùng thuốc Liti hoặc Digoxin có thể làm tăng nồng độ các chất này trong máu do đó cần được theo dõi định kỳ.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp do nguy cơ giảm tác dụng điều trị đồng thời cần bù nước và giám sát chức năng thận nhất là ở người cao tuổi.
Dùng cùng thuốc giữ Kali hoặc Ciclosporin hoặc Tacrolimus hoặc Trimethoprim có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh vì vậy cần kiểm tra thường xuyên.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu do nguy cơ tăng khả năng chảy máu.
Dùng cùng các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết Đường tiêu hóa.
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc do nguy cơ gây chảy máu dạ dày ruột.
Dùng cùng thuốc điều trị đái tháo đường có thể làm thay đổi nồng độ đường huyết do đó cần theo dõi và điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.
Thận trọng khi dùng cùng Methotrexat trong vòng 24 giờ trước hoặc sau khi dùng Stadlofen 100 Supp do nguy cơ tăng độc tính của Methotrexat vì giảm thải trừ qua thận.
Dùng cùng thuốc Ciclosporin hoặc Tacrolimus có thể làm tăng độc tính trên thận nên cần dùng liều thấp hơn và giám sát chức năng thận.
Thận trọng khi dùng cùng kháng sinh nhóm Quinolone do nguy cơ gây co giật đặc biệt trên bệnh nhân có tiền sử động kinh.
Dùng cùng thuốc Phenytoin có thể làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết tương vì thế cần theo dõi nồng độ thuốc thường xuyên.
Thận trọng khi dùng cùng Colestipol hoặc Cholestyramine do nguy cơ giảm hấp thu Diclofenac nên cần đặt thuốc Stadlofen 100 Supp ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 đến 6 giờ sau khi dùng các thuốc này.
Dùng cùng các Glycoside tim có thể làm trầm trọng tình trạng suy tim và tăng nồng độ Glycoside do giảm khả năng lọc của cầu thận.
Thận trọng khi dùng cùng Mifepristone trong khoảng 8 đến 12 ngày sau khi dùng thuốc do nguy cơ làm giảm hiệu quả điều trị của Mifepristone.
Dùng cùng các thuốc ức chế mạnh CYP2C9 điển hình là Voriconazole có thể làm tăng nồng độ Diclofenac trong huyết tương nên cần hết sức lưu ý.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc có thể gây ít tác dụng phụ hơn nếu người bệnh sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống viêm không steroid hệ thống khác bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase 2 do không tăng thêm lợi ích điều trị mà còn làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân có thể trạng yếu và nhẹ cân do nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cùng các biến cố nghiêm trọng khác.
Thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn như phản vệ hoặc phản vệ giả dù bệnh nhân chưa từng tiếp xúc trước đó. Bệnh nhân gặp biểu hiện dị ứng đi kèm đau ngực cần ngừng thuốc ngay để tránh tiến triển thành hội chứng Kounis gây tổn thương tim.
Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng vì tác động ức chế prostaglandin của Diclofenac.
Thuốc có thể gây loét hoặc xuất huyết tiêu hóa dẫn đến tử vong mà không có triệu chứng báo trước đặc biệt ở người già hoặc người dùng liều cao kéo dài.
Bệnh nhân mắc viêm loét dạ dày tá tràng có biến chứng cần dùng liều thấp nhất và cân nhắc phối hợp thêm các thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày như thuốc ức chế bơm proton.
Bệnh nhân mắc viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn cần được giám sát lâm sàng chặt chẽ vì nguy cơ bệnh tiến triển nặng hơn khi dùng thuốc nhóm này.
Thuốc có thể gây tăng men gan hoặc các bệnh lý gan cấp tính vì vậy bệnh nhân điều trị kéo dài cần được kiểm tra chức năng gan thường xuyên.
Bệnh nhân mắc rối loạn porphyrin cần thận trọng do nguy cơ khởi phát các cơn cấp tính.
Thuốc có thể gây giữ nước và phù nề dẫn đến suy giảm chức năng thận hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim nhất là ở người bị tăng huyết áp hay đang dùng thuốc lợi tiểu.
Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch cần dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất do nguy cơ gặp biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Thuốc có thể gây ức chế kết tập tiểu cầu thuận nghịch làm ảnh hưởng đến quá trình cầm máu của cơ thể.
Thuốc có thể làm giảm khả năng thụ thai ở phụ nữ do đó người đang điều trị hiếm muộn hoặc mong muốn có con nên cân nhắc ngừng sử dụng.
Mỗi viên Stadlofen 100 Supp chứa lượng natri không đáng kể nên bệnh nhân cần ăn kiêng muối vẫn có thể yên tâm sử dụng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ mang thai
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ trong sáu tháng đầu của thai kỳ do nguy cơ sảy thai hoặc dị tật tim mạch và tình trạng thiếu ối từ tuần thứ 20 trở đi.
Bệnh nhân trong ba tháng cuối thai kỳ tuyệt đối không được dùng thuốc do nguy cơ gây suy hô hấp sơ sinh hoặc co thắt ống động mạch sớm và ức chế co bóp tử cung ở người mẹ.
7.2.2 Bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng cho bà mẹ đang cho con bú do Diclofenac có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ vì vậy cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.
7.2.3 Khả năng sinh sản
Thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu đến quá trình rụng trứng dẫn đến giảm khả năng sinh sản của nữ giới.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều diclofenac không có biểu hiện điển hình. Các triệu chứng có thể gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích động, ngủ gà, hôn mê, ù tai, ngất hoặc co giật. Trường hợp nặng có thể gây suy thận cấp và tổn thương gan.
Xử trí : Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng. Co giật kéo dài có thể kiểm soát bằng Diazepam tiêm tĩnh mạch. Các biện pháp khác được thực hiện tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo với nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo chất lượng viên đặt.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Stadlofen 100 Supp đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Diclofenac 50mg do Công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar sản xuất dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định chính cho những bệnh nhân đang điều trị tình trạng viêm xương khớp.
Thuốc Subsyde-CR có thành phần chính là Diclofenac được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột. Thuốc được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính hoặc thoái hóa khớp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Diclofenac thể hiện khả năng giảm đau và chống viêm hiệu quả nhờ cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase dẫn đến làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin. Các nghiên cứu khoa học cho thấy ở nồng độ điều trị thông thường thì hoạt chất này không gây ức chế quá trình tổng hợp proteoglycan tại sụn khớp. [2]
9.2 Dược động học
Hấp thu: Hoạt chất được cơ thể tiếp nhận nhanh chóng qua niêm mạc trực tràng và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 1 giờ.
Phân bố: Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương chiếm tới 99,7% và chủ yếu gắn kết với Albumin.
Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa diễn ra chủ yếu qua phản ứng hydroxyl hóa và methoxyl hóa để tạo thành các chất chuyển hóa phenolic.
Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 1 đến 2 giờ. Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid trong khi lượng thuốc nguyên vẹn đào thải qua đường này chiếm chưa tới 1%.
10 Thuốc Stadlofen 100 Supp giá bao nhiêu?
Thuốc Stadlofen 100 Supp hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Stadlofen 100 Supp mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên đặt là lựa chọn tối ưu cho những bệnh nhân đang gặp tình trạng nôn mửa hoặc khó nuốt hay những người đang bị kích ứng dạ dày nặng khi dùng thuốc đường uống.
- Hiệu quả giảm đau và chống viêm nhanh chóng nhờ khả năng hấp thu trực tiếp qua niêm mạc trực tràng vào hệ tuần hoàn.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây ra các phản ứng kích ứng tại chỗ như cảm giác ngứa rát hoặc đau tức và viêm trực tràng nếu sử dụng kéo dài.
- Đòi hỏi điều kiện bảo quản khắt khe trong môi trường mát để tránh tình trạng thuốc bị mềm hoặc biến dạng.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Altman, R., Bosch, B., Brune, K., Patrignani, P., & Young, C. (Ngày đăng : 12 tháng 10 năm 2012). Advances in NSAID development: evolution of diclofenac products using pharmaceutical technology. Drugs. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.

