1 / 17
thuoc spiamib 10 mg 1 R7060

Spiamib 10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSPM, Công ty Cổ phần S.P.M
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần S.P.M
Số đăng ký893110288724
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsans7
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Spiamib 10 mg chứa:

  • Rivaroxaban 10 mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Spiamib 10 mg

Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở người lớn sau phẫu thuật thay khớp gối hoặc khớp háng theo chương trình.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), đồng thời phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Xerdoxo 10mg - Thuốc phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Spiamib 10 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Spiamib 10 mg

3.1 Liều dùng

Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch (VTE) sau phẫu thuật thay khớp

Liều khuyến cáo: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

Liều đầu tiên dùng trong vòng 6-10 giờ sau phẫu thuật, khi đã cầm máu.

Thời gian điều trị thường là 5 tuần sau phẫu thuật thay khớp háng và 2 tuần sau phẫu thuật thay khớp gối.

Nếu quên một liều, dùng ngay khi nhớ ra trong ngày, sau đó tiếp tục liều thường lệ vào ngày hôm sau.

Điều trị DVT hoặc PE cấp tính và phòng ngừa tái phát

Liều khuyến cáo ban đầu: 15 mg/lần, 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu.

Sau đó, liều tiếp tục điều trị và phòng ngừa tái phát là 2 viên/lần, 1 lần/ngày.

Sau khi hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE, liều phòng ngừa kéo dài được khuyến cáo là 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Với người có nguy cơ tái phát cao, có thể cân nhắc 2 viên/lần, 1 lần/ngày.

Nếu quên liều trong giai đoạn dùng 15 mg/lần, 2 lần/ngày, cần dùng ngay để đảm bảo tổng liều 30 mg trong ngày. Có thể dùng hai viên 15 mg cùng lúc. Tiếp tục liều 15 mg/lần, 2 lần/ngày từ ngày hôm sau.

Nếu quên liều trong giai đoạn dùng 1 lần/ngày, dùng ngay khi nhớ ra rồi tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ. Không dùng liều gấp đôi trong cùng ngày.

Một số nhóm bệnh nhân

Người cao tuổi, người nhẹ cân hoặc thừa cân: không cần điều chỉnh liều theo thông tin kê đơn.

Suy thận: với liều khuyến cáo 10 mg/ngày, không cần điều chỉnh. Khi điều trị DVT hoặc PE, người suy thận vừa hoặc nặng có thể được cân nhắc giảm liều duy trì từ 20 mg/ngày xuống 15 mg/ngày nếu nguy cơ chảy máu được đánh giá cao hơn nguy cơ tái phát.

Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Spiamib 10 mg.

Đang chảy máu có ý nghĩa lâm sàng.

Bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu đáng kể, bao gồm xơ gan Child-Pugh B hoặc C.

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Đang điều trị đồng thời bằng thuốc chống đông khác, trừ một số tình huống chuyển đổi điều trị được nêu trong hướng dẫn sử dụng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rivater 10 - Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc Spiamib 10 mg:

  • Thiếu máu, bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng.
  • Tăng tiểu cầu, bao gồm số lượng tiểu cầu tăng.
  • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch và phù dị ứng.
  • Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ.
  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Xuất huyết não và nội sọ, ngất.
  • Xuất huyết mắt, bao gồm xuất huyết kết mạc.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Tụt huyết áp, tụ máu.
  • Chảy máu cam, ho ra máu.
  • Chảy máu nướu răng, xuất huyết đường tiêu hóa, đau bụng và tiêu hóa, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa.
  • Khô miệng.
  • Tăng transaminase.
  • Suy gan, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng GGT.
  • Vàng da, tăng bilirubin liên hợp có hoặc không đồng thời tăng ALT, viêm gan, viêm gan do tổn thương tế bào gan.
  • Ngứa, phát ban, bầm máu, xuất huyết da và dưới da.
  • Mày đay.
  • Hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng bóng nước nhiễm độc và hội chứng dress.
  • Đau ở các chi.
  • Xuất huyết đường tiết niệu và sinh dục, bao gồm đái ra máu và rong kinh…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Spiamib 10 mg.

6 Tương tác

Ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol và Ritonavir có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban, từ đó tăng nguy cơ chảy máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời.

NSAID, Acid Acetylsalicylic, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, SSRI và SNRI có thể ảnh hưởng đến quá trình cầm máu. Cần thận trọng khi phối hợp.

Phối hợp với các thuốc chống đông khác có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, trừ các tình huống chuyển đổi điều trị được hướng dẫn cụ thể.

Thức ăn không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ đỉnh của rivaroxaban ở liều 10 mg.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi dấu hiệu chảy máu trong suốt quá trình điều trị. Ngừng thuốc nếu xuất huyết nặng.

Người suy thận nặng cần thận trọng. Không khuyến cáo dùng khi Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút.

Thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết cao, người cao tuổi, người dùng thuốc ảnh hưởng đến cầm máu hoặc người có tổn thương đường tiêu hóa.

Rivaroxaban không được khuyến cáo cho người mắc hội chứng kháng Phospholipid có tiền sử huyết khối.

Không dùng để phòng ngừa huyết khối ở người vừa thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVR).

Trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, hướng dẫn sử dụng nêu cần cân nhắc ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước thủ thuật nếu có thể, dựa trên đánh giá lâm sàng.

Thuốc có lactose. Người mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp về chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định dùng thuốc ở phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều rivaroxaban có thể gây xuất huyết. Có thể cân nhắc dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc. Andexanet alfa có thể được dùng để đảo ngược tác dụng chống đông. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Spiamib 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Catfendone 10mg chứa Catfendone 10mg, được bào chế dạng viên nén bao phim với chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH DRP Inter.
  • Thuốc Enoclog 10mg chứa Catfendone 10mg, được bào chế dạng viên nén bao phim với chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa.

Mã ATC: B01AF01 

Cơ chế hoạt động: Rivaroxaban là chất ức chế trực tiếp, chọn lọc cao yếu tố Xa. Thuốc làm gián đoạn quá trình đông máu thông qua cả con đường nội sinh và ngoại sinh, từ đó ức chế hình thành thrombin và phát triển huyết khối. Rivaroxaban không ức chế thrombin và không ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu cầu.

Tác dụng dược lý: Mức độ ức chế yếu tố Xa phụ thuộc vào liều dùng. Thời gian prothrombin (PT) bị ảnh hưởng bởi nồng độ rivaroxaban trong huyết tương và loại thuốc thử được sử dụng. Các xét nghiệm đông máu thông thường như INR không phù hợp để đánh giá tác dụng của rivaroxaban. Rivaroxaban làm kéo dài thời gian đông máu phụ thuộc liều, gồm PT và aPTT. Tuy nhiên, các xét nghiệm này không được khuyến cáo dùng để đánh giá tác dụng chống đông thường quy trong quá trình điều trị.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Rivaroxaban được hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa sau khi uống khoảng 2-4 giờ. Sinh khả dụng đường uống của liều 10 mg khoảng 80-100%. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của liều này.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 92-95%, chủ yếu với Albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 50 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng hai phần ba liều dùng trải qua chuyển hóa. Quá trình chuyển hóa có sự tham gia của CYP3A4, CYP2J2 và các cơ chế không phụ thuộc CYP.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng một phần ba liều được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi, chủ yếu qua bài tiết chủ động ở thận. Phần còn lại được thải trừ qua phân sau chuyển hóa. Thời gian bán thải cuối khoảng 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi.

10 Thuốc Spiamib 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Spiamib 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Spiamib 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Spiamib 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Spiamib 10 mg chứa rivaroxaban, hoạt chất ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa, qua đó tác động lên quá trình hình thành thrombin và hạn chế sự phát triển của huyết khối.
  • Thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2-4 giờ sau khi dùng, giúp hoạt chất sớm đạt mức phơi nhiễm trong cơ thể.
  • Viên nén bao phim dùng đường uống, mỗi viên chứa hàm lượng hoạt chất xác định, thuận tiện cho việc sử dụng theo liều được kê.

13 Nhược điểm

  • Do ức chế yếu tố Xa và làm giảm quá trình đông máu, Spiamib 10 mg có thể gây xuất huyết, từ chảy máu cam, chảy máu Đường tiêu hóa hoặc tiết niệu đến xuất huyết nghiêm trọng như xuất huyết nội sọ.
  • Rivaroxaban gắn với protein huyết tương ở tỷ lệ cao, khoảng 92-95%, nên không thể loại bỏ thuốc bằng thẩm tách máu nếu xảy ra tình huống cần xử trí đặc biệt.

Tổng 17 hình ảnh

thuoc spiamib 10 mg 1 R7060
thuoc spiamib 10 mg 1 R7060
thuoc spiamib 10 mg 2 G2762
thuoc spiamib 10 mg 2 G2762
thuoc spiamib 10 mg 3 V8223
thuoc spiamib 10 mg 3 V8223
thuoc spiamib 10 mg 4 M5506
thuoc spiamib 10 mg 4 M5506
thuoc spiamib 10 mg 5 N5180
thuoc spiamib 10 mg 5 N5180
thuoc spiamib 10 mg 6 C1883
thuoc spiamib 10 mg 6 C1883
thuoc spiamib 10 mg 7 R7244
thuoc spiamib 10 mg 7 R7244
thuoc spiamib 10 mg 8 U8333
thuoc spiamib 10 mg 8 U8333
thuoc spiamib 10 mg 9 M5684
thuoc spiamib 10 mg 9 M5684
thuoc spiamib 10 mg 10 T7321
thuoc spiamib 10 mg 10 T7321
thuoc spiamib 10 mg 11 A0410
thuoc spiamib 10 mg 11 A0410
thuoc spiamib 10 mg 12 A0584
thuoc spiamib 10 mg 12 A0584
thuoc spiamib 10 mg 13 L4387
thuoc spiamib 10 mg 13 L4387
thuoc spiamib 10 mg 14 F2166
thuoc spiamib 10 mg 14 F2166
thuoc spiamib 10 mg 15 S7530
thuoc spiamib 10 mg 15 S7530
thuoc spiamib 10 mg 16 T7515
thuoc spiamib 10 mg 16 T7515
thuoc spiamib 10 mg 17 P6032
thuoc spiamib 10 mg 17 P6032

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này là hàng nội hay ngoại

    Bởi: Hạ vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Hàng nội, do Công ty Cổ phần S.P.M sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Spiamib 10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Spiamib 10 mg
    X
    Điểm đánh giá: 5/5

    có cải thiện tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789