0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Solupred

1 đánh giá | Đã xem: 10
Mã: HM7337

Liên hệ
Trạng thái: Hết hàng (thử đặt hàng) Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Mai Hiên Bởi Dược sĩ Mai Hiên , tại mục Thuốc chống viêm Ngày đăng Ngày cập nhật

Bạn biết gì về Thuốc Solupred, nó chứa thành phần nào, có tác dụng gì, sử dụng như thế nào cho hiệu quả...Hãy cùng Trung Tâm Thuốc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1 Thành phần:

Dạng bào chế: Viên nén.

Trong mỗi viên nén có chứa các thành phần sau

  • Prednisolon hàm lượng 20mg.

  • Các tác dược khác vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định

Tác dụng

Tác dụng của hoạt chất chính: Prednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả. Cho đến nay, cơ chế tác dụng của nó vẫn chưa được biết đến đầy đủ. Tác dụng chống viêm cao hơn so với cortison khoảng từ 4-5 lần.

Chỉ định: Thuốc được dùng để chữa các bệnh sau:

  • Dị ứng và sốc phản vệ: hen phế quản, phản ứng quá mẫn với thuốc, phù, sốc phản vệ, các dị ứng không đáp ứng với các điều trị thông thường.

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm đa cơ, viêm giác mạc.

  • Rối loạn máu: thiếu máu tán huyết (tự miễn dịch), bệnh bạch cầu, u lympho, đa u tủy, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

  • Rối loạn tim mạch: Nhồi máu cơ tim, viêm tim nặng.

  • Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.

  • Rối loạn tiêu hóa: Bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, hội chứng celiac dai dẳng, viêm gan mạn tính tự miễn dịch, viêm phúc mạc đường mật.

  • Tăng Calci máu: Sarcoidosis, thừa vitamin D.

  • Nhiễm trùng: Nhiễm giun sán, phản ứng Herxheimer, lao màng phổi, viêm màng não lao, viêm quai bị, bệnh rickettsia.

  • Rối loạn cơ bắp: Viêm đa cơ.

  • Rối loạn thần kinh: hội chứng Shy-Drager, bệnh đa dây thần kinh dưới cấp tính.

  • Bệnh lý về mắt: Viêm xơ cứng, viêm màng bồ đào sau, viêm mạch máu võng mạc,  bệnh Graves ác tính, viêm động mạch tế bào khổng lồ.

  • Rối loạn thận: Viêm thận lupus, viêm thận kẽ cấp tính, viêm cầu thận, hội chứng thận hư.

  • Bệnh về đường hô hấp: Viêm phổi, hen suyễn, xơ phổi, viêm phế nang, sarcoid phổi…

  • Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính.

  • Rối loạn về da: viêm da tróc vảy, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ địa.

  • Các trường hợp khác: ức chế miễn dịch trong ghép tạng, sarcoidosis, hyperpyrexia, bệnh Behçets...

3 Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, nên uống sau bữa ăn để giảm nguy cơ kích ứng.

  • Với phần lớn các trường hợp, nên dùng mỗi ngày một liều duy nhất vào buổi sáng để góp phần làm giảm nguy cơ ức chế vỏ thượng thận. Trừ viêm khớp dạng thấp, buổi sáng là thời điểm cứng khớp biểu hiện mạnh mẽ nhất, do đó có thể cần thiết dùng thuốc vào buổi tối.

Liều dùng: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian tối thiểu.

Liều ban đầu có thể thay đổi từ 5mg đến 60mg tùy theo từng tình trạng bệnh đang được điều trị

4 Chống chỉ định:

Các đối tượng bệnh nhân sau không được chỉ định dùng thuốc:

  • Bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất hay tá dược có trong thuốc.

  • Những người bị nhiễm nấm toàn thân vì thuốc ức chế miễn dịch, khiến bệnh tình trở nên trầm trọng hơn.

  • Không tiêm vaccin sống giảm độc lực trong quá trình sử dụng thuốc vì nó gây ức chế miễn dịch.

5 Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể mắc phải một số tác dụng không mong muốn như sau:

Phổ biến:

  • Bội nhiễm.

  • Hội chứng giả Cushing, chậm phát triển ở trẻ em.

  • Hạ Kali máu, tăng gluconeogenesis, tác dụng dị hóa.

  • Phù, cao huyết áp.

  • Teo da.

  • Teo cơ bắp.

Ít phổ biến:

  • Kích hoạt các rối loạn tâm thần trước đó.

  • Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.

Hiếm:

  • Trầm cảm, hưng cảm ở bệnh nhân không có bệnh tâm thần trước đây.

  • Tăng huyết áp nội sọ lành tính.

  • Hoại tử xương.

  • Đứt gân.

Chưa rõ mức độ:

  • Tăng bạch cầu.

  • Mẫn cảm thuốc, sốc phản vệ.

  • Hội chứng cai steroid.

  • Nhiễm toan chuyển hóa.

  • Giữ nước.

  • Giảm dung nạp glucose.

  • Rối loạn cảm xúc...

6 Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng:

  • Thuốc chống viêm không steroid:

  • Phối hợp với các thuốc NSAIDs: tăng tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày.

  • Axit acetylsalicylic liều cao: Khi dùng đồng thời với corticoid, khiến nồng độ salicylat thấp hơn trong huyết thanh, nhưng khi ngừng thuốc, nồng độ salicylat có thể tăng lên, nguy cơ gây độc cho cơ thể.

  • Thuốc trị tiểu đường: Prednisolon làm tăng lượng đường trong máu. Do đó cần hiệu chỉnh liều của các thuốc điều trị tiểu đường nếu dùng đồng thời với thuốc này.

  • Các thuốc tránh thai có chứa estrogen: Estrogen làm tăng nồng độ của transcortin mà prednisolon lại liên kết với transcortin. Do đó cần hiệu chỉnh liều thuốc tránh thai.

  • Các thuốc gây giảm kali như thuốc lợi tiểu giảm kali (thiazid, furosemid…) có thể làm tăng tác dụng hạ kali huyết của glucocorticoid.

  • Rifampicin: Rifampicin gây ra quá trình oxy hóa microsome của glucocorticoid, do đó nếu sử dụng đồng thời cần tăng liều glucocorticoid.

  • Các chất ức chế CYP3A4: nếu dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticoid.

7 Lưu ý khi sử dụng thuốc - Bảo quản

Lưu ý khi sử dụng:

  • Thuốc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:

  • Khả năng sinh sản: Các kết quả nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng, thuốc làm giảm khả năng sinh sản.

  • Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật chứng minh thuốc phát sinh nhiều dị tật khác nhau như khoảng cách vòm miệng, dị tật xương. Đồng thời khi sử dụng kéo dài đã quan sát thấy giảm nhau thai và cân nặng khi sinh trên động vật. Ngoài ra có nguy cơ suy thượng thận ở trẻ sơ sinh trong quá trình điều trị lâu dài. Do đó khi mang thai, cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi quyết định sử dụng.

  • Bà mẹ cho con bú: Thuốc được tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ ảnh hưởng đến em bé dường như không xảy ra ở liều điều trị.

  • Một số tác dụng phụ như chóng mặt, rối loạn thị giác, mệt mỏi đã được ghi nhận sau khi sử dụng thuốc, do đó những người lái xe và vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng.

  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt menase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì  không nên dùng thuốc này.

  • Thuốc gây ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên, do đó không nên điều trị lâu dài với thuốc. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị lâu dài, cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh/trẻ em.

Bảo quản:

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

  • Để thuốc ở những nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Thuốc Solupred có những tác dụng phụ gì? Báo giá cho mình với.

Bởi: Trần Hằng vào 18/09/2020 9:15:35 SA

Thích (0) Trả lời
Solupred 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Solupred
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Solupred mua tại Trung tâm thuốc là hàng chính hãng. Mọi người có thể tin tưởng và an tâm mua thuốc tại đây.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......