1 / 7
thuoc solmebia 2 5 mg ml 1 K4250

Solmebia 2,5 mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty TNHH Dược phẩm Allomed (Allomed Pharma), Công ty TNHH dược phẩm Allomed
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm Allomed
Số đăng ký893110107825
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 5 ống x 4ml
Hoạt chấtBilastine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1271
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ống 4ml thuốc Solmebia 2,5 mg/ml chứa:

  • Bilastin 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solmebia 2,5 mg/ml

Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml được chỉ định cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi có trọng lượng ít nhất 20 kg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm) và mày đay.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Vixlatin 20mg - cắt nhanh cơn dị ứng

Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml - Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng ở trẻ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Solmebia 2,5 mg/ml

3.1 Liều dùng

Trẻ 6-11 tuổi (≥ 20 kg): Uống 10 mg (1 ống 4 ml)/lần/ngày.

Trẻ em ≥ 12 tuổi và người lớn: Dùng 20 mg (2 ống 4 ml)/lần/ngày.

Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan, suy thận.

Thời gian điều trị:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa: Dùng khi còn triệu chứng, ngừng khi triệu chứng hết.
  • Viêm mũi dị ứng quanh năm: Có thể dùng liên tục khi còn tiếp xúc dị nguyên.
  • Mày đay: Thời gian điều trị tùy theo tình trạng và diễn biến bệnh.

3.2 Cách dùng

Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml được dùng bằng đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ, tránh dùng cùng nước trái cây.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Solmebia 2,5 mg/ml.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Infabuten 20mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay

5 Tác dụng phụ

Hệ cơ quanTần suấtTác dụng phụ
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngKhông phổ biếnHerpes miệng
Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡngTăng cảm giác thèm ăn
Rối loạn tâm lýLo lắng
Mất ngủ
Rối loạn các tai, tiền đìnhù tai
Chóng mặt
Rối loạn nhịp timBloc nhánh phải
Rối loạn nhịp xoang
Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
Bất thường khác trên điện tâm đồ
Rối loạn hệ thần kinhPhổ biếnBuồn ngủ
 Đau đầu
Không phổ biếnHoa mắt, chóng mặt
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtKhó thở
Khó chịu ở mũi
Khô mũi
Rối loạn tiêu hóaĐau bụng trên
Đau bụng
Buồn nôn
Kích ứng dạ dày
Tiêu chảy
Khô miệng
Khó tiêu
Viêm dạ dày
Rối loạn da và mô mềmMẩn ngứa
Mề đay
Khát
Tăng tình trạng tiết mồ hôi
Sốt
Suy nhược
Các chỉ số xét nghiệmTăng gamma-glutamyltransferase
Tăng alanine aminotransferase
Tăng aspartate aminotransferase
Tăng nồng độ creatinin trong máu
Tăng nồng độ triglycerid trong máu

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Solmebia 2,5 mg/ml.

6 Tương tác

Thức ănLàm giảm hấp thu bilastin qua đường uống, giảm khoảng 30% với viên nén và khoảng 20% với dung dịch.
Nước Bưởi chùmLàm giảm Sinh khả dụng bilastin khoảng 30% do ức chế chất vận chuyển OATP1A2.
Ritonavir, rifampicinCó thể làm giảm nồng độ bilastin trong huyết tương vì ảnh hưởng đến chất vận chuyển OATP1A2.
KetoconazolPhối hợp làm tăng Diện tích dưới đường cong khoảng 2 lần và tăng 2–3 lần Cmax của bilastin.
ErythromycinLàm tăng AUC khoảng 2 lần và tăng 2–3 lần nồng độ tối đa của bilastin.
CyclosporinCó thể làm tăng nồng độ bilastin huyết tương do tác động lên P-glycoprotein.
DiltiazemKhi phối hợp làm tăng khoảng 50% nồng độ tối đa của bilastin.
RượuKhông ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến chức năng tâm thần vận động so với giả dược.
LorazepamKhông làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của lorazepam khi dùng cùng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của bilastine ở trẻ dưới 12 tuổi còn hạn chế nên cần thận trọng khi sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Tránh dùng chung với các thuốc ức chế P-glycoprotein ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng.

Thuốc chứa propylen glycol (250 mg/4 ml), có thể gây tác dụng tương tự rượu và làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi, do đó không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú và bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

Thành phần methylparaben và Propylparaben trong thuốc Solmebia 2,5 mg/ml có thể gây phản ứng dị ứng, đôi khi khởi phát muộn và hiếm khi gây co thắt phế quản.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml cho bà mẹ cho con bú, tránh dùng cho phụ nữ có thai.

7.3 Xử trí khi quá liều

Nghiên cứu quá liều khi dùng ở 220 mg liều đơn hoặc 200mg/ngày trong 7 ngày ghi nhận tác dụng không mong muốn nhiều nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn.

Khi sử dụng quá liều thuốc Solmebia 2,5 mg/ml hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Solmebia 2,5 mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Bixentin 10mg chứa viên nén phân tán trong miệng Bilastine hàm lượng 10mg, do Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất và Công ty TNHH Quốc Tế NS đăng ký.
  • Thuốc Bilaxten 10mg chứa viên nén phân tán trong miệng Bilastine hàm lượng 10mg, do CA. Menarini Singapore Pte. Ltd. sản xuất và đăng ký.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân, các thuốc kháng histamin khác sử dụng đường toàn thân

Mã ATC: R06AX29

Cơ chế tác dụng

Bilastine là thuốc đối kháng histamine H1 ngoại vi có thời gian tác dụng kéo dài và ít gây buồn ngủ. Thuốc không tác động lên thụ thể muscarinic và có thể ức chế phản ứng dị ứng như nổi ban và ngứa do histamine trong vòng 24 giờ sau khi dùng.

Hiệu quả lâm sàng

Hiệu quả của bilastine đã được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng trên người lớn và thanh thiếu niên mắc viêm mũi dị ứng. Với liều 20 mg mỗi ngày trong 14–28 ngày, thuốc giúp cải thiện các triệu chứng thường gặp như hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi và các triệu chứng ở mắt.

Trong điều trị mày đay vô căn mạn tính, sử dụng bilastine 20 mg mỗi ngày trong 28 ngày giúp giảm cường độ ngứa, giảm số lượng và kích thước ban da. Ngoài ra, thuốc còn giúp cải thiện giấc ngủ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, đồng thời không gây ảnh hưởng đáng kể đến tim mạch.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Bilastine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,3 giờ kể từ khi uống. 

Thuốc có sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 61% và không ghi nhận sự tích lũy trong cơ thể.

Phân bố

Các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy bilastine là cơ chất của P-glycoprotein và OATP

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 84-90%.

Chuyển hóaBilastine không gây cảm ứng cũng như không ức chế các isoenzym của hệ CYP450 theo kết quả nghiên cứu in vitro.
Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân ở dạng không biến đổi, trong đó 28,3% ở nước tiểu và 66,5% ở phân.

Thời gian bán thải trung bình khoảng 14,5 giờ.

10 Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Solmebia 2,5 mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml chứa bilastine là kháng histamin thế hệ mới giúp cải thiện các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, ngứa mũi và mày đay mà ít ảnh hưởng đến sự tỉnh táo.
  • Được sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm Allomed với quy trình sản xuất đạt chuẩn GMP nhằm đảm bảo chất lượng thành phẩm.
  • Được bào chế dưới dạng dung dịch uống nên thuận tiện cho trẻ em, đặc biệt với những trẻ khó nuốt viên thuốc.

13 Nhược điểm

  • Không thích hợp dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc solmebia 2 5 mg ml 1 K4250
thuoc solmebia 2 5 mg ml 1 K4250
thuoc solmebia 2 5 mg ml 2 L4337
thuoc solmebia 2 5 mg ml 2 L4337
thuoc solmebia 2 5 mg ml 3 E1501
thuoc solmebia 2 5 mg ml 3 E1501
thuoc solmebia 2 5 mg ml 4 T8853
thuoc solmebia 2 5 mg ml 4 T8853
thuoc solmebia 2 5 mg ml 5 N5226
thuoc solmebia 2 5 mg ml 5 N5226
thuoc solmebia 2 5 mg ml 6 U8865
thuoc solmebia 2 5 mg ml 6 U8865
thuoc solmebia 2 5 mg ml 7 R7777
thuoc solmebia 2 5 mg ml 7 R7777

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có cần đơn của bác sĩ khi sử dụng không?

    Bởi: Sơn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc Rx nên cần có đơn của bác sĩ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Solmebia 2,5 mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Solmebia 2,5 mg/ml
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sau khi dùng thuốc, cảm giác ngứa da giảm hẳn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789