Solmebia 2,5 mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed (Allomed Pharma), Công ty TNHH dược phẩm Allomed |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm Allomed |
| Số đăng ký | 893110107825 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 5 ống x 4ml |
| Hoạt chất | Bilastine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1271 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ống 4ml thuốc Solmebia 2,5 mg/ml chứa:
- Bilastin 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solmebia 2,5 mg/ml
Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml được chỉ định cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi có trọng lượng ít nhất 20 kg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm) và mày đay.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Vixlatin 20mg - cắt nhanh cơn dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Solmebia 2,5 mg/ml
3.1 Liều dùng
Trẻ 6-11 tuổi (≥ 20 kg): Uống 10 mg (1 ống 4 ml)/lần/ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi và người lớn: Dùng 20 mg (2 ống 4 ml)/lần/ngày.
Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan, suy thận.
Thời gian điều trị:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa: Dùng khi còn triệu chứng, ngừng khi triệu chứng hết.
- Viêm mũi dị ứng quanh năm: Có thể dùng liên tục khi còn tiếp xúc dị nguyên.
- Mày đay: Thời gian điều trị tùy theo tình trạng và diễn biến bệnh.
3.2 Cách dùng
Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml được dùng bằng đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ, tránh dùng cùng nước trái cây.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Solmebia 2,5 mg/ml.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Infabuten 20mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay
5 Tác dụng phụ
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng phụ |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Không phổ biến | Herpes miệng |
| Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng | Tăng cảm giác thèm ăn | |
| Rối loạn tâm lý | Lo lắng | |
| Mất ngủ | ||
| Rối loạn các tai, tiền đình | ù tai | |
| Chóng mặt | ||
| Rối loạn nhịp tim | Bloc nhánh phải | |
| Rối loạn nhịp xoang | ||
| Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ | ||
| Bất thường khác trên điện tâm đồ | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Phổ biến | Buồn ngủ |
| Đau đầu | ||
| Không phổ biến | Hoa mắt, chóng mặt | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở | |
| Khó chịu ở mũi | ||
| Khô mũi | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng trên | |
| Đau bụng | ||
| Buồn nôn | ||
| Kích ứng dạ dày | ||
| Tiêu chảy | ||
| Khô miệng | ||
| Khó tiêu | ||
| Viêm dạ dày | ||
| Rối loạn da và mô mềm | Mẩn ngứa | |
| Mề đay | ||
| Khát | ||
| Tăng tình trạng tiết mồ hôi | ||
| Sốt | ||
| Suy nhược | ||
| Các chỉ số xét nghiệm | Tăng gamma-glutamyltransferase | |
| Tăng alanine aminotransferase | ||
| Tăng aspartate aminotransferase | ||
| Tăng nồng độ creatinin trong máu | ||
| Tăng nồng độ triglycerid trong máu |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Solmebia 2,5 mg/ml.
6 Tương tác
| Thức ăn | Làm giảm hấp thu bilastin qua đường uống, giảm khoảng 30% với viên nén và khoảng 20% với dung dịch. |
| Nước Bưởi chùm | Làm giảm Sinh khả dụng bilastin khoảng 30% do ức chế chất vận chuyển OATP1A2. |
| Ritonavir, rifampicin | Có thể làm giảm nồng độ bilastin trong huyết tương vì ảnh hưởng đến chất vận chuyển OATP1A2. |
| Ketoconazol | Phối hợp làm tăng Diện tích dưới đường cong khoảng 2 lần và tăng 2–3 lần Cmax của bilastin. |
| Erythromycin | Làm tăng AUC khoảng 2 lần và tăng 2–3 lần nồng độ tối đa của bilastin. |
| Cyclosporin | Có thể làm tăng nồng độ bilastin huyết tương do tác động lên P-glycoprotein. |
| Diltiazem | Khi phối hợp làm tăng khoảng 50% nồng độ tối đa của bilastin. |
| Rượu | Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến chức năng tâm thần vận động so với giả dược. |
| Lorazepam | Không làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của lorazepam khi dùng cùng. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của bilastine ở trẻ dưới 12 tuổi còn hạn chế nên cần thận trọng khi sử dụng cho nhóm đối tượng này.
Tránh dùng chung với các thuốc ức chế P-glycoprotein ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng.
Thuốc chứa propylen glycol (250 mg/4 ml), có thể gây tác dụng tương tự rượu và làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi, do đó không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú và bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
Thành phần methylparaben và Propylparaben trong thuốc Solmebia 2,5 mg/ml có thể gây phản ứng dị ứng, đôi khi khởi phát muộn và hiếm khi gây co thắt phế quản.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml cho bà mẹ cho con bú, tránh dùng cho phụ nữ có thai.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nghiên cứu quá liều khi dùng ở 220 mg liều đơn hoặc 200mg/ngày trong 7 ngày ghi nhận tác dụng không mong muốn nhiều nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn.
Khi sử dụng quá liều thuốc Solmebia 2,5 mg/ml hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Solmebia 2,5 mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Bixentin 10mg chứa viên nén phân tán trong miệng Bilastine hàm lượng 10mg, do Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất và Công ty TNHH Quốc Tế NS đăng ký.
- Thuốc Bilaxten 10mg chứa viên nén phân tán trong miệng Bilastine hàm lượng 10mg, do CA. Menarini Singapore Pte. Ltd. sản xuất và đăng ký.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân, các thuốc kháng histamin khác sử dụng đường toàn thân
Mã ATC: R06AX29
Cơ chế tác dụng
Bilastine là thuốc đối kháng histamine H1 ngoại vi có thời gian tác dụng kéo dài và ít gây buồn ngủ. Thuốc không tác động lên thụ thể muscarinic và có thể ức chế phản ứng dị ứng như nổi ban và ngứa do histamine trong vòng 24 giờ sau khi dùng.
Hiệu quả lâm sàng
Hiệu quả của bilastine đã được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng trên người lớn và thanh thiếu niên mắc viêm mũi dị ứng. Với liều 20 mg mỗi ngày trong 14–28 ngày, thuốc giúp cải thiện các triệu chứng thường gặp như hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi và các triệu chứng ở mắt.
Trong điều trị mày đay vô căn mạn tính, sử dụng bilastine 20 mg mỗi ngày trong 28 ngày giúp giảm cường độ ngứa, giảm số lượng và kích thước ban da. Ngoài ra, thuốc còn giúp cải thiện giấc ngủ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh, đồng thời không gây ảnh hưởng đáng kể đến tim mạch.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Bilastine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,3 giờ kể từ khi uống. Thuốc có sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 61% và không ghi nhận sự tích lũy trong cơ thể. |
| Phân bố | Các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy bilastine là cơ chất của P-glycoprotein và OATP Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 84-90%. |
| Chuyển hóa | Bilastine không gây cảm ứng cũng như không ức chế các isoenzym của hệ CYP450 theo kết quả nghiên cứu in vitro. |
| Thải trừ | Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân ở dạng không biến đổi, trong đó 28,3% ở nước tiểu và 66,5% ở phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 14,5 giờ. |
10 Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Solmebia 2,5 mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Solmebia 2,5 mg/ml chứa bilastine là kháng histamin thế hệ mới giúp cải thiện các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, ngứa mũi và mày đay mà ít ảnh hưởng đến sự tỉnh táo.
- Được sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm Allomed với quy trình sản xuất đạt chuẩn GMP nhằm đảm bảo chất lượng thành phẩm.
- Được bào chế dưới dạng dung dịch uống nên thuận tiện cho trẻ em, đặc biệt với những trẻ khó nuốt viên thuốc.
13 Nhược điểm
- Không thích hợp dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
Tổng 7 hình ảnh








