1 / 11
thuoc solfoxi 32 1 N5275

Solfoxi 32 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSPM, Công ty cổ phần S.P.M
Công ty đăng kýCông ty cổ phần S.P.M
Số đăng ký893110100425
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMethylprednisolone
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsans5555
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Solfoxi 32 mg chứa:

  • Methylprednisolone 32 mg. 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solfoxi 32 mg

Thuốc Solfoxi 32 mg là thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch mạnh, được chỉ định trong các trường hợp:

  • Suy vỏ thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.
  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, sốt thấp khớp có viêm tim nặng, viêm động mạch do tế bào khổng lồ.
  • Bệnh Pemphigus.
  • Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa hoặc quanh năm, phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc, hen phế quản.
  • Viêm màng bồ đào trước hoặc sau, viêm thần kinh thị giác.
  • Bệnh sarcoid phổi, lao bùng phát hoặc lan tỏa khi dùng đồng thời phác đồ kháng lao phù hợp, viêm phổi hít.
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan huyết tự miễn.
  • Bệnh bạch cầu cấp và bạch huyết, u lympho ác tính.
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Viêm màng não do lao khi dùng đồng thời phác đồ kháng lao phù hợp, ghép nội tạng.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Hanodrol 16mg điều trị rối loạn nội tiết, rối loạn thấp khớp

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solfoxi 32 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Solfoxi 32 mg

3.1 Liều dùng

Bác sĩ sẽ điều chỉnh theo đáp ứng. Khi đạt hiệu quả, cần giảm dần đến liều thấp nhất kiểm soát được bệnh. Liều khởi đầu khuyến cáo:

  • Viêm khớp dạng thấp: thể nặng 12-16 mg; nặng vừa 8-12 mg; trung bình 4-8 mg; trẻ em 4-8 mg.
  • Viêm da cơ toàn thân: 48 mg.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: 20-100 mg.
  • Sốt thấp khớp cấp tính: 48 mg, dùng đến khi tốc độ lắng máu (ESR) trở về bình thường trong một tuần.
  • Bệnh dị ứng: 12-40 mg.
  • Hen phế quản: tối đa 64 mg, dùng một liều duy nhất hoặc cách ngày; liều tối đa có thể đến 100 mg.
  • Bệnh về mắt: 12-40 mg.
  • Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu: 16-100 mg.
  • U lympho ác tính: 16-100 mg.
  • Viêm loét đại tràng: 16-60 mg.
  • Bệnh Crohn: tối đa 48 mg mỗi ngày trong đợt cấp.
  • Sau ghép nội tạng: tối đa 3,6 mg/kg/ngày.
  • Sarcoid phổi: 32-48 mg, dùng cách ngày.
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ: 64 mg.
  • Bệnh Pemphigus: 80-360 mg.

Ở trẻ em, liều phải do bác sĩ quyết định dựa trên đáp ứng lâm sàng, nên giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. 

Ở người cao tuổi cần được theo dõi thận trọng, nhất là khi điều trị kéo dài.

3.2 Cách dùng

Thuốc Solfoxi 32 mg được dùng bằng đường uống. 

Uống thuốc theo đúng đơn của bác sĩ. Nếu được kê uống một lần mỗi ngày, thường dùng vào buổi sáng và có thể uống cùng thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng dạ dày.

4 Chống chỉ định

Nhiễm trùng toàn thân, trừ khi đang sử dụng kháng sinh đặc hiệu.

Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng vắc xin sống hoặc sống giảm độc lực ở người bệnh đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc AstaMerol 16 mg kháng viêm, ức chế miễn dịch

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Nhiễm trùng, bao gồm tăng tính nhạy cảm hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng khi các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng bị giảm nhẹ.

Hội chứng Cushing.

Rối loạn cảm xúc, bao gồm tâm trạng chán nản và hưng phấn.

Đục thủy tinh thể.

Tăng huyết áp.

Loét dạ dày tá tràng, có thể thủng hoặc xuất huyết.

Teo da, mụn.

Yếu cơ, chậm phát triển.

Suy yếu.

Hạ Kali máu.

5.2 Không biết tần suất

Nhiễm khuẩn cơ hội, tái phát lao không hoạt động, viêm phúc mạc.

Tăng bạch cầu, quá mẫn với thuốc, phản vệ, phản ứng dạng phản vệ.

Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, sarcoma Kaposi.

Giữ natri, giữ nước; nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm kiềm hạ kali máu, rối loạn lipid máu, rối loạn dung nạp glucose, tăng nhu cầu Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống, urê máu, tăng cảm giác thèm ăn, u mỡ ngoài màng cứng.

Hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt, hành vi tâm thần, mất khả năng ổn định cảm xúc, lệ thuộc tâm lý, ý định tự tử, thay đổi nhân cách, trạng thái lú lẫn, lo lắng, thay đổi tâm trạng, hành vi bất thường, mất ngủ, dễ cáu kỉnh.

Tăng áp lực nội sọ, co giật, chứng hay quên, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.

Tăng nhãn áp, lồi mắt, glôcôm, bệnh võng mạc.

Chóng mặt; suy tim sung huyết ở người nhạy cảm, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.

Hạ huyết áp, thuyên tắc động mạch, huyết khối.

Thuyên tắc phổi, nấc cụt.

Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, viêm thực quản, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

Tăng enzym gan, gồm alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase.

Mỏng da, đốm xuất huyết, vết bầm tím, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi, rạn da, phát ban, mày đay, giãn tĩnh mạch ngoại vi.

Đau cơ, bệnh cơ, suy nhược cơ bắp, loãng xương, hoại tử xương, bệnh lý khớp, gãy xương bệnh lý.

Kinh nguyệt không đều.

Phù ngoại vi, mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng lệ thuộc corticosteroid. Giảm liều quá nhanh sau điều trị kéo dài có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong.

Tăng áp lực nội nhãn, giảm dung nạp carbohydrate, tăng calci niệu, tăng phosphatase kiềm máu, tăng urê máu, ức chế phản ứng với các thử nghiệm trên da.

Đứt gân, đặc biệt là gân Achilles, gãy xương nén cột sống.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Solfoxi 32 mg.

6 Tương tác

Thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampin, Rifabutin, Phenobarbital, Phenytoin và primidone có thể làm tăng thanh thải methylprednisolone, giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và có thể cần điều chỉnh liều.

Thuốc ức chế CYP3A4 như troleandomycin, Erythromycin, Clarithromycin, thuốc kháng nấm azole, Diltiazem, cimetidin, aprepitant, fosaprepitant, thuốc tránh thai uống chứa ethinylestradiol/norethindrone, ciclosporin, thuốc ức chế protease HIV và cobicistat có thể làm giảm thanh thải, tăng nồng độ methylprednisolone và nguy cơ tác dụng phụ.

Ciclosporin và methylprednisolone có thể ức chế chuyển hóa lẫn nhau, làm tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai thuốc.

Thuốc ức chế protease HIV như indinavir, Ritonavir có thể làm tăng nồng độ corticosteroid. Corticosteroid cũng có thể làm tăng chuyển hóa thuốc ức chế protease HIV, dẫn đến giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương.

Methylprednisolone có thể làm tăng chuyển hóa, acetyl hóa và thanh thải Isoniazid.

Cyclophosphamide, Tacrolimus và các cơ chất CYP3A4 khác có thể bị ảnh hưởng chuyển hóa khi dùng cùng methylprednisolone.

Dùng cùng NSAID có thể tăng nguy cơ chảy máu và loét Đường tiêu hóa.

Methylprednisolone có thể làm tăng thanh thải Aspirin liều cao, giảm nồng độ salicylate. Khi ngừng methylprednisolone, nồng độ salicylate có thể tăng và làm tăng nguy cơ ngộ độc.

Corticosteroid liều cao dùng cùng thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc chẹn thần kinh cơ có thể liên quan đến bệnh cơ cấp. Tác dụng chẹn thần kinh cơ của Pancuronium và vecuronium có thể bị đối kháng.

Steroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinesterase ở người bệnh nhược cơ.

Corticosteroid có thể làm tăng Glucose máu, đôi khi cần điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường.

Corticosteroid có thể tăng cường tác dụng của thuốc chống đông coumarin. Cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Dùng cùng thuốc làm giảm kali, Amphotericin B, xanthine hoặc chất chủ vận beta-2 có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.

Aminoglutethimide có thể làm trầm trọng thêm thay đổi nội tiết do điều trị glucocorticoid kéo dài.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Corticosteroid có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng, làm tăng nguy cơ nhiễm nấm, virus và vi khuẩn, đồng thời khiến nhiễm trùng nặng hơn. Cần đặc biệt thận trọng khi có nguy cơ mắc thủy đậu, herpes zoster hoặc sởi.

Người mắc lao tiềm ẩn hoặc có phản ứng tuberculin cần được theo dõi khi dùng corticosteroid. Điều trị kéo dài có thể cần dự phòng bằng thuốc kháng lao.

Dùng corticosteroid kéo dài có thể gây teo vỏ thượng thận. Không tự ngừng thuốc đột ngột, nhất là sau khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

Thuốc có thể làm tăng đường huyết, gây hoặc làm nặng thêm đái tháo đường. Cần theo dõi thường xuyên nếu người bệnh mắc đái tháo đường hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh.

Có thể xảy ra phản ứng bất lợi nghiêm trọng về tâm thần. Người bệnh và người chăm sóc cần lưu ý các thay đổi tâm trạng, hành vi hoặc ý nghĩ tự tử.

Thận trọng ở người có rối loạn co giật, nhược cơ, bệnh mắt, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, nguy cơ huyết khối, bệnh tiêu hóa, bệnh gan, loãng xương hoặc suy thận.

Thuốc có thể làm chậm phát triển ở trẻ em khi điều trị kéo dài. Trẻ sơ sinh và trẻ em dùng kéo dài có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.

Tá dược lactose: người có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.

Nếu xuất hiện hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc mệt mỏi, không nên lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chỉ sử dụng sau khi cân nhắc lợi ích tiềm năng của thuốc so với nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng liều corticosteroid đáng kể trong thai kỳ cần được theo dõi dấu hiệu suy thượng thận.

Cho con bú: Corticosteroid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Methylprednisolone liều đến 40 mg/ngày ít có khả năng gây tác dụng toàn thân ở trẻ sơ sinh. Trẻ có mẹ dùng liều cao hơn có thể bị ức chế tuyến thượng thận ở mức độ nào đó. Chỉ sử dụng sau khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho mẹ và trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có hội chứng lâm sàng đặc trưng của quá liều cấp tính methylprednisolone. Độc tính cấp tính hoặc tử vong do quá liều glucocorticoid hiếm gặp. 

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Methylprednisolone có thể được thẩm tách máu. 

Không ngừng thuốc đột ngột, việc giảm liều cần được thực hiện từ từ theo chỉ định.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Solfoxi 32 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Mepred 16 mg chứa Methylprednisolon hàm lượng 16mg, chỉ định trong trường hợp như suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh…Thuốc được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer-BPC.
  • Thuốc Erodrol 16mg chứa Methylprednisolon hàm lượng 16mg, chỉ định trong trường hợp như suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh…Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: H02AB04

Nhóm thuốc: Glucocorticosteroid

Methylprednisolone là glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất methyl của Prednisolone. Thuốc có tác dụng kháng viêm mạnh và ức chế miễn dịch. Glucocorticoid hoạt động chủ yếu bằng cách gắn và hoạt hóa thụ thể glucocorticoid nội bào, từ đó tác động đến quá trình phiên mã gen. Thuốc cũng ảnh hưởng đến cân bằng nước và điện giải, chuyển hóa lipid, protein, carbohydrate, hệ cơ xương, tim mạch, miễn dịch, thần kinh và nội tiết.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Methylprednisolone được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1,5-2,3 giờ ở người trưởng thành khỏe mạnh. 

Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 82-89%.

9.2.2 Phân bố

Thuốc phân bố rộng vào các mô, qua hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ. 

Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,4 L/kg. 

Tỷ lệ gắn protein huyết tương ở người là khoảng 77%.

9.2.3 Chuyển hóa

Methylprednisolone được chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận. Các chất chuyển hóa chính ở người là 20α-hydroxymethylprednisolone và 20β-hydroxymethylprednisolone, không có hoạt tính. Chuyển hóa ở gan chủ yếu qua CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. 

Thời gian bán thải toàn phần khoảng 1,8-5,2 giờ. 

Độ thanh thải toàn phần khoảng 5-6 mL/phút/kg.

10 Thuốc Solfoxi 32 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Solfoxi 32 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Solfoxi 32 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Solfoxi 32 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Solfoxi 32 mg chứa methylprednisolone 32 mg, hoạt chất thuộc nhóm glucocorticoid có khả năng kháng viêm mạnh và điều hòa đáp ứng miễn dịch trong nhiều bệnh lý khác nhau.
  • Dạng viên nén dùng đường uống giúp người bệnh thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng.
  • Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần S.P.M, một doanh nghiệp dược phẩm trong nước có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược phẩm.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây ức chế hệ miễn dịch, khiến cơ thể suy giảm khả năng chống lại tác nhân gây bệnh, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng và nhiễm khuẩn cơ hội.
  • Việc ngừng thuốc đột ngột hoặc giảm liều quá nhanh sau thời gian điều trị kéo dài có thể gây suy thượng thận cấp, tụt huyết áp và thậm chí đe dọa tính mạng.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc solfoxi 32 1 N5275
thuoc solfoxi 32 1 N5275
thuoc solfoxi 32 2 G2536
thuoc solfoxi 32 2 G2536
thuoc solfoxi 32 3 U8087
thuoc solfoxi 32 3 U8087
thuoc solfoxi 32 4 F2142
thuoc solfoxi 32 4 F2142
thuoc solfoxi 32 5 U8503
thuoc solfoxi 32 5 U8503
thuoc solfoxi 32 6 J3316
thuoc solfoxi 32 6 J3316
thuoc solfoxi 32 7 J4372
thuoc solfoxi 32 7 J4372
thuoc solfoxi 32 8 N5460
thuoc solfoxi 32 8 N5460
thuoc solfoxi 32 9 F2721
thuoc solfoxi 32 9 F2721
thuoc solfoxi 32 10 I3810
thuoc solfoxi 32 10 I3810
thuoc solfoxi 32 11 J3075
thuoc solfoxi 32 11 J3075

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tốt nhất nên dùng thuốc khi nào

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc thường dùng vào buổi sáng và có thể uống cùng thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng dạ dày ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Solfoxi 32 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Solfoxi 32 mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả mạnh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789