1 / 16
thuoc arphosbi 125 mg 1 F2824

Solcanta 12 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuEloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty TNHH Solpharma
Số đăng ký893110403925
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanc10
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Solcanta 12 mg chứa:

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solcanta 12 mg

Thuốc Solcanta 12 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp.

Với những hàm lượng khác Candesartan cilexetil có thể dùng để điều trị:

  • Tăng huyết áp do bệnh nhu mô thận.
  • Suy tim mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình khi thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) không phù hợp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Tacanapc 4 điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6-18 tuổi

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solcanta 12 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Solcanta 12 mg

3.1 Liều dùng

Tăng huyết áp

Người lớn: 4-8 mg/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 12 mg/lần, 1 lần/ngày khi cần.

Trẻ từ 6 tuổi trở lên: 2-8 mg/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 12 mg/lần, 1 lần/ngày.

Với các trường hợp khác viên nén hàm lượng 12mg không phù hợp.

3.2 Cách dùng

Thuốc Solcanta 12 mg được dùng bằng đường uống.

Đặt viên lên lưỡi, để nước bọt làm ẩm rồi nuốt cùng nước bọt. Có thể uống viên thuốc với nước.

Không dùng thuốc theo cách không uống nước khi đang nằm.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Solcanta 12 mg.

Đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

Người bệnh đái tháo đường đang dùng aliskiren fumarate, ngoại trừ trường hợp huyết áp vẫn kiểm soát rất kém dù đã sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cantab 8mg điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em

5 Tác dụng phụ

Phản ứng nghiêm trọng có thể gặp:

  • Phù mạch.
  • Sốc.
  • Ngất.
  • Mất ý thức.
  • Tổn thương thận cấp.
  • Tăng Kali máu.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Vàng da.
  • Mất bạch cầu hạt.
  • Tiêu cơ vân.
  • Viêm phổi kẽ.
  • Hạ đường huyết.

Ngoài ra còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như:

  • Da: Phát ban, chàm, mày đay, ngứa, nhạy cảm ánh sáng.
  • Tuần hoàn: Chóng mặt, cảm giác quay cuồng, chóng mặt khi đứng lên, đánh trống ngực, bốc hỏa.
  • Thần kinh: Đau đầu, nhức đầu, mất ngủ, buồn ngủ, tê lưỡi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, viêm miệng…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Solcanta 12 mg.

6 Tương tác

Aliskiren fumarateTăng nguy cơ rối loạn chức năng thận, tăng kali máu và hạ huyết áp. Đã ghi nhận nguy cơ đột quỵ không tử vong vì vậy chống chỉ định.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, eplerenone và chế phẩm bổ sung kaliCó thể tăng kali huyết thanh, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Furosemide, trichlormethiazide và các thuốc lợi tiểu khácCó thể làm huyết áp giảm mạnh khi bắt đầu candesartan. Cần cân nhắc liều khởi đầu thấp. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensinTăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, tăng kali máu và hạ huyết áp. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
LithiumĐã ghi nhận ngộ độc lithium do tăng tái hấp thu tại ống thận. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
Phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin với thuốc chẹn beta, hoặc lợi tiểu quai với lợi tiểu giữ kaliKhi dùng cùng candesartan trong suy tim, chóng mặt, choáng váng và hạ huyết áp có thể thường xuyên và nặng hơn. Có nguy cơ suy giảm chức năng thận hoặc thiếu máu. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.
NSAID như indomethacinCó thể giảm hiệu quả hạ huyết áp và làm chức năng thận xấu hơn ở người suy thận. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Điều trị suy tim: Theo nguyên tắc chung, candesartan được dùng sau khi chuyển từ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Hiệu quả ở người chưa từng dùng nhóm thuốc này chưa được xác nhận.

Giới hạn dữ liệu trong suy tim: Chưa xác nhận hiệu quả và an toàn khi thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin không đủ hiệu quả hoặc khi phối hợp hai nhóm. Hiệu quả ở suy tim NYHA IV và khi dùng candesartan đơn độc chưa được thiết lập.

Trước phẫu thuật: Không nên dùng trong vòng 24 giờ trước phẫu thuật do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng trong gây mê.

Hẹp động mạch thận: Tránh dùng khi hẹp hai bên hoặc hẹp động mạch của thận còn chức năng, trừ trường hợp bắt buộc về y khoa.

Tăng kali máu: Tránh dùng nếu không thật sự cần thiết. Theo dõi kali huyết thanh, nhất là khi suy thận hoặc đái tháo đường kiểm soát kém.

Hạn chế muối nghiêm ngặt, hạ natri máu, suy tim hoặc suy thận: Khởi đầu liều thấp khi điều trị tăng huyết áp, tăng liều từ từ và theo dõi huyết áp, chức năng thận.

Suy tim kèm hạ huyết áp, NYHA III hoặc đang chạy thận: Theo dõi sát huyết áp, chức năng thận và hemoglobin khi bắt đầu hoặc tăng liều.

Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Hạ huyết áp quá mức có thể làm triệu chứng nặng hơn.

Rối loạn chức năng gan: Dùng thận trọng với liều khởi đầu thấp do giảm thanh thải candesartan và nguy cơ chức năng gan xấu đi.

Trẻ em: Chưa có thử nghiệm xác định hiệu quả và an toàn ở trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi hoặc trẻ có GFR dưới 30 mL/phút/1,73 m². Theo dõi chức năng thận và kali, đặc biệt khi sốt, mất nước hoặc dùng thuốc làm tăng kali.

Người cao tuổi: Thận trọng với hạ huyết áp quá mức do nguy cơ nhồi máu não.

Tiền sử mẫn cảm với thuốc: Cần thận trọng khi sử dụng.

Tá dược: Aspartam cung cấp phenylalanine, có thể gây hại cho người mắc phenylketon niệu. Manitol có thể gây nhuận tràng nhẹ. Mỗi viên chứa dưới 23 mg natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định khi có thai hoặc nghi ngờ có thai. Không khuyến cáo dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp và chóng mặt. 

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, điều trị triệu chứng, đặt người bệnh nằm ngửa và nâng chân. Nếu chưa cải thiện, truyền Dung dịch muối đẳng trương, cân nhắc thuốc kích thích giao cảm khi cần. 

Thẩm phân máu không loại bỏ được candesartan.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Solcanta 12 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Cedivas 12mg chứa hoạt chất Candesartan cilexetil: 12mg thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angitotensin II, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Do Công ty Cổ phần Medcen sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Angitotensin II

Mã ATC: C09CA06

Cơ chế tác dụng: Candesartan cilexetil được chuyển nhanh thành candesartan trong quá trình hấp thu. Chất này đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin II, hạn chế co mạch và giảm sức cản ngoại biên, từ đó hạ huyết áp. Tác dụng ức chế giải phóng aldosterone cũng được cho là góp phần vào hiệu quả này.

Tác dụng lên hệ renin-angiotensin: Nghiên cứu dùng lặp lại liều 1-12 mg/ngày ở 74 người tăng huyết áp ghi nhận tăng hoạt tính renin và nồng độ angiotensin I, II trong huyết tương.

Ảnh hưởng đến huyết động, chức năng thận và lưu lượng máu não: Các nghiên cứu dùng liều 2-8 mg/ngày ghi nhận giảm huyết áp, trọng lượng cơ tâm thất trái và sức cản ngoại biên, không ảnh hưởng đến cung lượng tim hoặc phân suất tống máu thất trái. Những nghiên cứu riêng không ghi nhận thay đổi sức cản mạch thận, lưu lượng máu thận, mức lọc cầu thận và lưu lượng máu não dù huyết áp giảm.

Ảnh hưởng đến huyết động ở người suy tim mạn tính: Trong nghiên cứu có đối chứng giả dược, candesartan được dùng thay thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin với liều 4 mg/ngày trong 2-4 tuần, sau đó 8 mg/ngày trong 24 tuần. Nhóm dùng candesartan có phân suất tống máu tăng và nhịp tim giảm so với trước điều trị, đồng thời phân suất tống máu tăng đáng kể so với nhóm giả dược.

9.2 Dược động học

Hấp thuSau khi uống, trong máu chủ yếu phát hiện candesartan có hoạt tính và M-II không có hoạt tính, gần như không phát hiện candesartan cilexetil nguyên dạng. Ở nghiên cứu dùng liều 4 mg trên người tăng huyết áp vô căn, nồng độ candesartan đạt đỉnh sau 4-6 giờ.

Nghiên cứu trên nam giới trưởng thành khỏe mạnh xác nhận viên phân tán trong miệng candesartan cilexetil 12 mg, dùng cùng hoặc không cùng nước, tương đương sinh học với viên nén 12 mg uống với nước.
Phân bốTrong thử nghiệm in vitro trên huyết thanh người và dung dịch Albumin huyết thanh người 4%, candesartan gắn protein trên 99%.
Chuyển hóaCarboxylesterase chuyển candesartan cilexetil thành candesartan. Một phần candesartan tiếp tục được CYP2C9 chuyển thành M-II không có hoạt tính. Dữ liệu trong tài liệu cho thấy đa hình di truyền CYP2C9 ít ảnh hưởng đến nồng độ candesartan trong máu. Candesartan không ức chế hoạt động chuyển hóa của CYP1A1, 1A2, 2A6, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 trong thử nghiệm in vitro.
Thải trừCandesartan và M-II được bài xuất qua nước tiểu, không phát hiện thuốc nguyên dạng. Tổng lượng hai chất thải qua nước tiểu trong 24 giờ khoảng 11-12% ở người tăng huyết áp vô căn, 10-12% ở người cao tuổi và 10-11% ở người tăng huyết áp kèm tổn thương gan. Lượng bài xuất qua nước tiểu giảm ở người suy thận.

10 Thuốc Solcanta 12 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Solcanta 12 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Solcanta 12 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Solcanta 12 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Hoạt chất có đích tác động rõ - Candesartan đối kháng thụ thể AT1, làm giảm sức cản mạch ngoại biên.
  • Dạng viên phân tán trong miệng thuận tiện cho người khó nuốt sử dụng.
  • Tần suất dùng 1 lần/ngày tránh tình trạng quên liều.

13 Nhược điểm

  • Hàm lượng 12 mg không phù hợp với nhiều liều khởi đầu hay điều chỉnh liều.
  • Có nhiều tương tác cần kiểm soát trong quá trình phối hợp thuốc (nếu có)
  • Nhiều phản ứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng có thể xảy ra (dù ở tần suất chưa rõ).

Tổng 16 hình ảnh

thuoc arphosbi 125 mg 1 F2824
thuoc arphosbi 125 mg 1 F2824
thuoc arphosbi 125 mg 2 T8275
thuoc arphosbi 125 mg 2 T8275
thuoc arphosbi 125 mg 3 E1812
thuoc arphosbi 125 mg 3 E1812
thuoc arphosbi 125 mg 4 L4558
thuoc arphosbi 125 mg 4 L4558
thuoc arphosbi 125 mg 5 D1010
thuoc arphosbi 125 mg 5 D1010
thuoc arphosbi 125 mg 6 G2088
thuoc arphosbi 125 mg 6 G2088
thuoc arphosbi 125 mg 7 V8440
thuoc arphosbi 125 mg 7 V8440
thuoc arphosbi 125 mg 8 K4252
thuoc arphosbi 125 mg 8 K4252
thuoc arphosbi 125 mg 9 V8055
thuoc arphosbi 125 mg 9 V8055
thuoc arphosbi 125 mg 10 N5316
thuoc arphosbi 125 mg 10 N5316
thuoc arphosbi 125 mg 11 G2667
thuoc arphosbi 125 mg 11 G2667
thuoc arphosbi 125 mg 12 J3756
thuoc arphosbi 125 mg 12 J3756
thuoc arphosbi 125 mg 13 J4831
thuoc arphosbi 125 mg 13 J4831
thuoc arphosbi 125 mg 14 M5810
thuoc arphosbi 125 mg 14 M5810
thuoc arphosbi 125 mg 15 T7656
thuoc arphosbi 125 mg 15 T7656
thuoc arphosbi 125 mg 16 I3350
thuoc arphosbi 125 mg 16 I3350

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi thấy huyết ap đều rồi, muốn dừng được k

    Bởi: Phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bác không nên tự dừng thuốc ạ. Huyết áp ổn định có thể là nhờ candesartan đang kiểm soát tốt, ngừng thuốc có thể khiến huyết áp tăng lại. Bác nên ghi lại số đo huyết áp và tái khám để bác sĩ xem xét có thể giảm liều hoặc ngừng thuốc hay không.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Solcanta 12 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Solcanta 12 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng lâu ngày rồi, kiểm soát huyết áp hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789