Soharos
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sohaco, Công ty cổ phần Dược phẩm Soha Vimex |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Soha Vimex |
| Số đăng ký | 893100078825 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 gói x 5ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Benzalkonium Chloride, Clorhexidin (Chlorhexidine), Simethicone, Sorbitol, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide), Xanthan Gum |
| Tá dược | Sucralose (Splenda), Propylene Glycol, Microcrystalline cellulose (MCC), Acid Citric Monohydrate, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hg717 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong ml hỗn dịch Soharos bao gồm:
- Aluminum hydroxide (dưới dạng Dried Aluminum Hydroxide Gel) hàm lượng 35 mg
- Magnesium hydroxide hàm lượng 40 mg
- Simethicone (dưới dạng Simethicone emulsion 30%) hàm lượng 5 mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Soharos
Thuốc Soharos dùng để giảm nhanh các biểu hiện như khó tiêu, ợ nóng hay ợ hơi do bệnh lý về dạ dày.[1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Soharos
3.1 Liều dùng
Thuốc Soharos được sử dụng trên người lớn và trẻ trên 5 tuổi với liều dùng từ 5 đến 10ml mỗi lần.
Với đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi sử dụng tối đa là 5ml mỗi lần, ngày 3 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc Soharos được cân nhắc sử dụng sau khi ăn khoảng 20 phút đến 1 tiếng và tại thời gian trước khi đi ngủ.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Soharos trên đối tượng bị quá mẫn vưới hoạt chất hay tá dược trong đó.
Chống chỉ định sử dụng trên người bị suy nhược nặng, suy thận hay bị giảm nồng độ phosphat trong máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Maroos Plus điều trị các biểu hiện khó tiêu, ợ nóng hay đau do tăng nồng độ acid.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Soharos có thể gây một số tác dụng phụ như tiểu chảy, táo bón, đau bụng, phù mạch, tăng nồng độ nhôm trong máu, giảm nồng độ phpssphat máu, tăng calci niệu, nhuyễn xương.
6 Tương tác
Thuốc | Tương tác |
Thuốc đối kháng H2, Atenolol, bisphosphonates, Ciprofloxacin, cyclines, Cefdinir, Cefpodoxime, chloroquine, Chlorpromazine, Dasatinib monohydrate, Dexamethasone, difunisal, Digoxin, Eltrombopag olamine, elvitegravir, Ethambutol, fiuoroquinolones, glucocorticoids, hydroxychloroquine, Indomethacin, muối Sắt, Isoniazid, Ketoconazole, Levothyroxine, lincosamide, Metoprolol, milotinib, thuốc an thần kinh phenothiazine, penicillamine, Propranolol, Kali raltepraver, Rifampicin, rilpivirine, riociguat, rosuvasfatin, natri fluorure, điều trị kháng virus, Tetracycline và các vitamin. | Ngăn cản sự hấp thu các thuốc nhóm bên. |
Levothyroxine | Chậm hay giảm sự hấp thu levothyroxine. |
Quinidine | Tăng nồng độ quinidine trong máu. |
Citrat | Tăng nồng độ nhôm, đặc biệt là người suy thận. |
Salicylat | Tăng bài tết hoạt chất salicylat. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thành phần nhôm có thể gây ra tình trạng táo bón, sử dụng quá lượng muối magnesi có thể dẫn đến giảm nhu động trên ruột, tăng nguy cơ tắc ruột trên người cso nguy cơ suy thận hay người lớn tuổi.
Khi sử dụng thuốc quá lượng và kéo dài có thể gây ra tình trạng về giảm nồng độ phssphat, tiêu xương hay tăng nồng độ calci niệu, nhuyễn xương. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trên đối tượng có nguy cơ về giảm phosphat.
Trên đối tượng bị suy thận, nồng độ nhôm hay magnesi đều tăng gây ra tác dụng bất thường như mất trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hay nhuyễn xương.
Tránh sử dụng thuốc trên người bị suy thận do thành phần nhôm hydroxid không an toàn trên đối tượng này.
Thành phần magnesi có thể gây tăng lượng Magie trong máu trên trẻ em, đặc biệt là đối tượng trẻ bị suy thận hay mất nước.
Thuốc có chứa thành phần Sorbitol nên cần thận trọng khi sử dụng trên người bị rối loạn dung nạp một số loại đường, bất dung nạp Fructose.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mazuki điều trị các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, dư acid dạ dày.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Soharos chỉ sử dụng trên mẹ đang mang thai hay người cho con bú khi thực sự cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc Soharos quá lượng. Thực hiện bù nước, sử dụng thuốc lợi tiểu cưỡng bức hay chạy thận nhân taho, thẩm phân phúc mạc có thể cần áp dụng trong trường hợp này.
7.4 Bảo quản
Thuốc Soharos để trên cao, nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Soharos đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
- Thuốc Mazetis chứa hoạt chất Nhôm hydroxyd, Magnesium hydroxid và Simethicon điều trị các biểu hiện ợ nóng, đầy hơi, khó tiêu. Thuốc được sản xuất dạng viên nén nhai bởi Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát, Việt Nam.
- Thuốc Gastapi - Api 5ml có thành phần Nhôm hydroxyd, Magnesium hydroxid và Simethicon giảm nhanh các tình trạng rối loạn tiêu hóa như tăng tiết acid dạ dày. Thuốc tạo thành ở dạng hỗn dịch uống tại Công ty cổ phần dược Apimed, Việt Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhôm Hydroxyd và Magnesium hydroxid là dạng muối vô cơ có tác dụng trong việc kháng acid. Sau khi vào dạ dày, hoạt chất tham gia tạo phản ứng trung hòa cho tác dụng trong hỗ trợ giảm lượng acid dịch vị, giảm nhanh các biểu hiện như ợ nóng, ợ chua, trào ngược. Nhôm thường gây ra táo bón, được sử dụng kết hợp Magnesium có tác dụng nhuận tràng, giảm tác dụng phụ của nhau.[2]
Simethicon có tác dụng trong việc phá vỡ màng mỏng các bong bong khí trên Đường tiêu hóa, giảm nhanh các tình trạng ợ hơi, đầy hơi, chướng khí khó chịu.
9.2 Dược động học
Nhôm hydroxyd tham gia vào phản ứng với acid dạ dày cho tạo chất mới. Việc sử dụng thức ăn đồng thời có thể làm chậm hơn quá trình ra khỏi dạ dày của hoạt chất. Khoảng 17 đến 30% hoạt chất được hấp thu và nhanh chóng đưa ra ngoài thông qua thận và nước tiểu.
Magnesium hydroxid hấp thu khá chậm thông qua ruột non và không tham gia vào liên kết với protein. Hoạt chất được hấp thu ở dạng ion magie và nhanh chóng dduowjjc đào thải ra ngoài qua nước tiểu, phân và nước bọt.
Simethicon hấp thu qua đường uống và được thải trừ ra ngoài thông qua phân ở dạng không thay đổi.
10 Thuốc Soharos giá bao nhiêu?
Thuốc Soharos hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Soharos mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Soharos cho tác dụng trong giảm nhanh tình trạng nóng, rát, khó chịu trên dạ dày.
- Hoạt chất trong thuốc là sự kết hợp của 3 thành phần cho hiệu quả trong việc trung hòa và giảm bọt khí chướng bụng.
- Dạng thuốc Soharos sử dụng là hỗn dịch dễ uống, giảm nhanh chóng tình trạng dạ dày ngay sau khi dùng.
13 Nhược điểm
- Phản ứng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, tăng nồng độ nhôm hay magnesi đã được báo cáo khi sử dụng phối hợp 3 hoạt chất.
Tổng 10 hình ảnh










Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Soharos do Cục Quản lý Dược cấp và phê duyệt. Xem và tải file PDF tại đây.
- ^ Gina Patel, Vipul K Gupta, Leanne Gasink và cộng sự, (Đăng ngày 21 tháng 3 năm 2023), Effect of an Antacid (Aluminum Hydroxide/Magnesium Hydroxide/Simethicone) or a Proton Pump Inhibitor (Omeprazole) on the Pharmacokinetics of Tebipenem Pivoxil Hydrobromide (TBP-PI-HBr) in Healthy Adult Subjects, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.

