1 / 6
sofupred fast 1 P6058

Sofupred Fast

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
Số đăng ký893110014726
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 1 chai x 60ml
Hoạt chấtGlycerol (Glycerin), Prednisolone, Sorbitol, Xanthan Gum
Tá dượcSucralose (Splenda), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1657
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Prednisolon (dưới dạng Prednisolon natri phosphat): 1 mg/ml.

Thành phần tá dược: Natri dihydrophosphat dihydrat, Dinatri hydrophosphat dodecahydrat, Dinatri edetat, Methylparaben, Propylparaben, Sucralose, Glycerin, Gôm Xanthan, Sorbitol 70%, Hương dâu lỏng, Nước tinh khiết vừa đủ 1 ml.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sofupred Fast

2.1 Tác dụng

Sofupred Fast thuộc nhóm glucocorticoid tổng hợp với tác dụng chống viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Thuốc can thiệp vào nhiều giai đoạn của phản ứng viêm và điều hòa đáp ứng miễn dịch của cơ thể.

Thuốc chống viêm, chống dị ứng Sofupred Fast
Thuốc chống viêm, chống dị ứng Sofupred Fast

2.2 Chỉ định

Tình trạng dị ứng: Kiểm soát các đợt dị ứng nghiêm trọng hoặc khó điều trị bằng liệu pháp thông thường ở người lớn và trẻ em (viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh huyết thanh, phản ứng quá mẫn do thuốc).

Bệnh ngoài da: Pemphigus, viêm da bọng nước dạng herpes, ban đỏ đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, u sùi thể nấm.

Trạng thái phù nề: Gây lợi tiểu hoặc làm giảm protein niệu trong hội chứng thận hư do lupus ban đỏ ở người lớn, hội chứng thận hư vô căn ở người lớn và trẻ em không có urê huyết.

Rối loạn nội tiết: Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát; tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh; tăng calci máu liên quan đến ung thư; viêm tuyến giáp không sinh mủ.

Bệnh đường tiêu hóa: Hỗ trợ vượt qua giai đoạn nguy kịch của bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.

Rối loạn huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn dịch), bất sản dòng hồng cầu đơn thuần, thiếu máu Diamond-Blackfan.

Bệnh ung thư: Điều trị bệnh bạch cầu cấp tính và u lympho ác tính ở người lớn và trẻ em.

Hệ thần kinh: Đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.

Bệnh về mắt: viêm màng bồ đào và các viêm nhiễm ở mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ, viêm động mạch thái dương, viêm đồng cảm.

Bệnh về đường hô hấp: bệnh sarcoid có triệu chứng, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan vô căn, lao phổi bùng phát hoặc lan rộng (kết hợp hóa trị liệu chống lao), hen phế quản, viêm phổi quá mẫn, xơ phổi vô căn, đợt cấp COPD, viêm phổi do Pneumocystis carinii kèm thiếu oxy máu ở người nhiễm HIV(+), bệnh phổi phế quản dị ứng do Aspergillus, viêm tiểu phế quản tắc nghẽn viêm phổi tổ chức hóa vô căn.

Rối loạn thấp khớp: Điều trị bổ trợ ngắn hạn trong viêm khớp vẩy nến, viêm khớp dạng thấp (gồm cả thể thiếu niên), viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp/bán cấp, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm khớp gút cấp, viêm lồi cầu ngoài khuỷu tay; Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, đau đa cơ do thấp khớp, hội chứng Sjogren, viêm đa sụn tái phát, một số trường hợp viêm mạch.

Các trường hợp khác: Viêm màng não do lao có hoặc dọa tắc nghẽn dưới nhện, lao hạch trung thất phì đại gây khó thở, tràn dịch màng phổi/màng ngoài tim do lao; nhiễm giun xoắn Trichinosis liên quan đến thần kinh hoặc cơ tim; thải ghép tạng đặc cấp tính hoặc mạn tính.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mekopred 8 mg điều trị viêm khớp dạng thấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sofupred Fast

3.1 Liều dùng

  • Người lớn: Liều ban đầu thay đổi từ 5 ml đến 60 ml/ngày (tương đương 5 mg đến 60 mg prednisolon base) tùy thuộc vào bệnh lý cần điều trị. Liều cần được cá nhân hóa và giảm dần từng mức nhỏ tới liều thấp nhất duy trì được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Trong đợt cấp của đa xơ cứng, dùng liều 200 mg prednisolon/ngày trong 1 tuần, tiếp theo là 80 mg/ngày trong 1 tháng.
  • Trẻ em: Liều ban đầu từ 0,14 đến 2 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần (tương đương 4 đến 60 mg/m2 bsa/ngày) tùy theo chỉ định.
  • Hội chứng thận hư ở bệnh nhi: Phác đồ chuẩn là 60 mg/m2/ngày chia 3 lần trong 4 tuần, sau đó duy trì 40 mg/m2/ngày dạng liều đơn uống cách ngày trong 4 tuần tiếp theo.
  • Đợt bùng phát hen phế quản ở trẻ em: Khuyến cáo dùng liều 1 - 2 mg/kg/ngày (liều đơn hoặc chia nhỏ) trong 3 đến 10 ngày cho tới khi PEF đạt 80% mức tốt nhất của trẻ hoặc triệu chứng được kiểm soát.
  • Liều tương đương đường uống giữa các glucocorticoid: Cortison 25 mg tương đương Hydrocortison 20 mg, Prednisolon 5 mg, Methylprednisolon 4 mg, Triamcinolon 4 mg, Paramethason 2 mg, Dexamethason 0,75 mg.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống. Quy cách đóng gói dạng gói 5 ml hoặc 10 ml phù hợp khi liều chỉ định đảm bảo sử dụng hết hoàn toàn 1 hoặc nhiều gói trong 1 lần uống. Khi điều trị kéo dài, bắt buộc phải ngừng thuốc bằng cách giảm liều từ từ, không ngừng đột ngột.[1]

4 Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với prednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tình trạng nhiễm nấm toàn thân.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Solfoxi 32 mg điều trị suy vỏ thượng thận

5 Tác dụng phụ

Tim mạch: Bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sinh non.

Da và mô dưới da: Ban đỏ mặt, tăng tiết mồ hôi, da mỏng và yếu, xuất huyết dưới da, bầm tím, mày đay, phù nề, chậm lành vết thương, ức chế phản ứng với các test trên da.

Nội tiết và chuyển hóa: Tình trạng giống hội chứng Cushing, rậm lông, giảm dung nạp carbohydrat, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu thuốc hạ đường huyết, rối loạn kinh nguyệt, ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận, chậm lớn ở trẻ em, cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

Rối loạn nước và điện giải: Giữ natri và nước gây phù, tăng huyết áp, mất kali, nhiễm kiềm hạ Kali máu, suy tim sung huyết ở người có cơ địa nhạy cảm.

Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng có nguy cơ thủng và xuất huyết, viêm loét thực quản, viêm tụy, chướng bụng, tăng men gan có hồi phục.

Cơ xương khớp: Loãng xương, gãy lún đốt sống, gãy xương dài bệnh lý, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi và xương cánh tay, teo cơ, yếu cơ, bệnh cơ do steroid, đứt gân.

Thần kinh - tâm thần: Co giật, đau đầu, chóng mặt, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị khi ngừng thuốc, rối loạn tâm thần từ hưng phấn, mất ngủ, trầm cảm nặng đến loạn thần.

Nhãn khoa: Tăng áp lực nội nhãn, bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể dưới bao sau, lồi mắt.

Rối loạn toàn thân: Buồn nôn, khó chịu, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.

6 Tương tác

Barbiturat, Phenytoin, Ephedrin, rifampin: Kích thích enzym gan, làm tăng chuyển hóa prednisolon và làm giảm tác dụng điều trị (cần tăng liều Sofupred Fast).

Cyclosporin: Tăng nồng độ và hoạt tính của cả hai hoạt chất, làm tăng nguy cơ co giật khi dùng đồng thời.

Estrogen: Làm giảm Độ thanh thải và chuyển hóa của corticosteroid tại gan, làm tăng độc tính của thuốc.

Ketoconazol: Ức chế chuyển hóa của corticosteroid tới 60%, làm gia tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện biến chứng.

Warfarin: Làm thay đổi hoặc ức chế đáp ứng chống đông (cần kiểm tra các chỉ số đông máu định kỳ).

Aspirin và các thuốc NSAID: Tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết đường tiêu hóa; corticosteroid làm tăng độ thanh thải salicylat.

Thuốc làm giảm kali (thuốc lợi tiểu, Amphotericin B): Gia tăng mức độ hạ kali máu trầm trọng.

Glycosid digitalis: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim thứ phát do tình trạng hạ kali máu gây ra.

Thuốc kháng cholinesterase: Nguy cơ gây yếu cơ cấp tính nặng ở bệnh nhân nhược cơ.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Prednisolon làm tăng nồng độ đường huyết, cần hiệu chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường.

Vắc xin sống hoặc bất hoạt: Corticosteroid ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng kháng thể và tăng nguy cơ bùng phát nhiễm trùng từ vắc xin sống giảm độc lực.

Tương kỵ: Không trộn lẫn Dung dịch thuốc với bất kỳ chế phẩm nào khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Căng thẳng bất thường: Cần tăng liều corticosteroid tác dụng nhanh trước, trong và sau các tình huống stress ngoại khoa hoặc bệnh lý nghiêm trọng.

Cai thuốc: Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột sau đợt điều trị kéo dài để tránh cơn suy vỏ thượng thận cấp tính.

Nguy cơ nhiễm trùng: Thuốc làm suy giảm đề kháng, dễ mắc các nhiễm trùng cơ hội và che giấu triệu chứng viêm nhiễm. Tránh tiếp xúc nguồn lây sởi, thủy đậu. Thận trọng khi có nguy cơ nhiễm giun lươn (Strongyloides) vì nguy cơ tăng sinh ấu trùng lan tỏa gây tử vong. Chống chỉ định dùng trong sốt rét thể não.

Bệnh lao: Phải phối hợp hóa trị liệu kháng lao thích hợp trong lao tiến triển; theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có phản ứng lao tiềm ẩn.

Bệnh nền tim mạch, tiêu hóa, gan thận: Thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim, suy thận, xơ gan, viêm túi thừa, viêm loét đại tràng hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng.

Cơ xương: Đánh giá nguy cơ loãng xương trước khi dùng dài ngày, đặc biệt đối với phụ nữ mãn kinh và người cao tuổi.

Mắt: Theo dõi nhãn áp định kỳ nếu dùng trên 6 tuần; không dùng khi đang có nhiễm Herpes simplex tại mắt.

Trẻ em: Cần theo dõi liên tục các chỉ số phát triển chiều cao và cân nặng; dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả lâm sàng.

Người cao tuổi: Nên bắt đầu từ cận dưới của khoảng liều do chức năng gan, thận suy giảm sinh lý.

Cảnh báo tá dược: Mỗi 1 ml dung dịch chứa dưới 1 mmol natri (được coi như không chứa natri). Chứa 0,35 g sorbitol 70%/ml, cần thận trọng với người mắc chứng không dung nạp Fructose di truyền. Chứa tá dược nhóm paraben có thể gây dị ứng muộn.

Lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có báo cáo về tác động bất lợi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc thuộc phân loại thai kỳ nhóm C. Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy dị tật hở vòm miệng ở động vật dùng liều tương đương người. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với thai nhi và phải kiểm tra chức năng tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh.
  • Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid toàn thân bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây ức chế tăng trưởng hoặc giảm tiết hormon nội sinh ở trẻ bú mẹ. Cần thận trọng khi chỉ định.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Quá liều cấp: Tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập tức, sau đó áp dụng các biện pháp hồi sức nâng đỡ và điều trị triệu chứng.
  • Quá liều mạn tính: Trường hợp bệnh lý bắt buộc phải dùng steroid liên tục, chỉ tiến hành giảm liều tạm thời hoặc chuyển sang chế độ uống cách ngày dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.

7.4 Bảo quản

  • Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Hạn sử dụng sau khi mở nắp chai: 30 ngày.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Sofupred Fast hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Epomred 10mg của Cyndea Pharma, S.L. chứa thành phần Prednisolon được chỉ định để điều trị các bệnh lý viêm và dị ứng cấp hoặc mạn tính nặng, đợt bùng phát hen phế quản, viêm khớp dạng thấp cũng như hội chứng thận hư theo đúng hướng dẫn chuyên môn từ bác sĩ.

Sản phẩm Hanodrol 16mg do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội sản xuất, chứa Prednisolon được sử dụng trong các trường hợp viêm da có bọng nước nghiêm trọng, kiểm soát bệnh tự miễn toàn thân, hỗ trợ chống thải ghép tạng và tham gia phác đồ điều trị một số bệnh lý huyết học ác tính.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Prednisolon là glucocorticoid tổng hợp có mã ATC là H02AB06. Dược chất này mang đặc tính chủ yếu của một glucocorticoid mạnh, bao gồm kích thích quá trình tân tạo glucose, tăng dự trữ glycogen tại gan, ức chế thu nạp và sử dụng Glucose ngoại vi, biểu hiện hoạt tính kháng Insulin, tăng cường quá trình dị hóa protein và phân giải lipid. Bên cạnh đó, thuốc làm tăng mức lọc cầu thận dẫn tới tăng đào thải acid urat và tăng bài tiết calci qua nước tiểu.

Trên hệ thống huyết học và miễn dịch, prednisolon làm giảm số lượng bạch cầu ái toan cùng tế bào lympho lưu hành, đồng thời kích thích sinh sản hồng cầu và tế bào bạch cầu đa nhân. Hoạt tính chống viêm của thuốc được biểu hiện thông qua ức chế hiện tượng phù nề, ngăn cản lắng đọng fibrin, làm giảm giãn mao mạch, cản trở sự di chuyển và thực bào của các tế bào bạch cầu. Thuốc đồng thời ức chế các giai đoạn tạo sẹo, lắng đọng chất nền Collagen và tăng sinh mao mạch mới trong đáp ứng phục hồi mô. Prednisolon giữ một phần hoạt tính mineralocorticoid nhẹ, có thể gây tích trữ ion natri và gây tăng áp lực máu động mạch khi dùng liều cao kéo dài.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Prednisolon được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua niêm mạc ống tiêu hóa sau liều uống. Dạng dung dịch uống chứa prednisolon natri phosphat đạt nồng độ đỉnh trong máu cao hơn 14% và thời gian đạt đỉnh nhanh hơn 20% khi so sánh đối chứng với dạng viên nén.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết của hoạt chất với protein huyết tương dao động trong khoảng 70% đến 90%. Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng đối với dạng prednisolon tự do giảm rõ rệt ở đối tượng người cao tuổi.

9.2.3 Chuyển hóa

Prednisolon được chuyển hóa sinh học chủ yếu tại tế bào gan. Quá trình biến đổi tương hỗ giữa prednisolon và prednison diễn ra bình thường, không ghi nhận sự sai biệt phụ thuộc vào yếu tố lứa tuổi.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trừ của thuốc khỏi tuần hoàn huyết tương rơi vào khoảng từ 2 đến 4 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua đường thận dưới dạng các chất liên hợp glucuronid và sulfat. Người cao tuổi có độ thanh thải qua thận và ngoài thận suy giảm dẫn tới tích lũy nồng độ và gia tăng Diện tích dưới đường cong sinh học.

10 Thuốc Sofupred Fast giá bao nhiêu?

Thuốc Sofupred Fast hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sofupred Fast mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sofupred Fast để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng dung dịch uống có mùi dâu thơm dễ chịu, thiết kế dạng gói và chai phân liều tiện dụng, rất thích hợp cho trẻ nhỏ và người khó nuốt dạng viên nén.
  • Hấp thu nhanh hơn 20% và đạt nồng độ đỉnh cao hơn 14% so với dạng viên, mang lại hiệu quả chống viêm và kiểm soát triệu chứng cấp tính tối ưu.
  • Phạm vi điều trị rộng, hiệu lực kiểm soát mạnh mẽ đối với nhiều bệnh lý viêm, dị ứng và rối loạn tự miễn dịch phức tạp.

13 Nhược điểm

  • Là thuốc kê đơn với nguy cơ cao gây suy thượng thận, loãng xương, loét dạ dày và rối loạn chuyển hóa khi lạm dụng hoặc dùng liều cao kéo dài.
  • Chứa tá dược sorbitol không phù hợp cho người không dung nạp fructose di truyền và paraben có nguy cơ gây dị ứng.

Tổng 6 hình ảnh

sofupred fast 1 P6058
sofupred fast 1 P6058
sofupred fast 2 M5576
sofupred fast 2 M5576
sofupred fast 3 B0388
sofupred fast 3 B0388
sofupred fast 4 M4082
sofupred fast 4 M4082
sofupred fast 5 B0705
sofupred fast 5 B0705
sofupred fast 6 H3532
sofupred fast 6 H3532

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789