Smudin 1mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hóa Dược Việt Nam, Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110094825 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 30ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Rupatadine |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1786 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Dung dịch Smudin 1mg/ml bao gồm:
- Rupatadin (ở dạng Rupatadin fumarat) hàm lượng 1mg/ml.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Smudin 1mg/ml
Smudin 1mg/ml chỉ định ở bé từ 2 tới 11 tuổi nhằm:
- Giảm những triệu chứng do viêm mũi dị ứng như ngứa mũi, hắt hơi, ngứa mắt, hắt hơi và sổ mũi.[1]
- Giảm triệu chứng liên quan tới dị ứng như nổi mề đay, ngứa.

==>> Đọc thêm: Thuốc SaVi Rupatadine 10 - Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Smudin 1mg/ml
3.1 Liều dùng
Cho bé từ 2-11:
| Cân nặng | Liều lượng |
| Từ 25kg trở lên | 5ml/lần x 1 lần/ngày |
| Từ 10-25kg | 2,5ml/lần x 1 lần/ngày |
| Dưới 2 tuổi và dưới 10kg | Không dùng |
Người trên 11 tuổi: Nên điều trị bằng dạng viên.
Người suy gan hoặc thận: Không khuyến cáo dùng Rupatadin ở những người bệnh này.
3.2 Cách dùng
Đong thuốc Smudin bằng cốc chia liều, được uống khi bụng đói, bụng no hoặc cùng thức ăn. Không nên uống cùng nước Bưởi.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Rupatadin hoặc tá dược của Smudin 1mg/ml.
Các bé dưới 2 tuổi.
5 Tác dụng phụ
Phổ biến: Nhức đầu, buồn ngủ.
Ít gặp: Viêm mũi họng, cúm, mệt mỏi, chóng mặt, chàm, giảm bạch cầu trung tính,...
6 Tương tác
Nên tránh kết hợp Rupatadin với chất ức chế CYP3A4 mạnh và cẩn trọng nếu dùng với chất ức chế CYP3A4 vừa phải.
Dùng 20mg Rupatadin cùng Erythromycin hay Ketoconazol khiến mức độ phơi nhiễm toàn thân với Rupatadin tăng lên 10 lần và 2-3 lần.
Không uống Rupatadin cùng nước bưởi.
Thận trọng khi dùng Rupatadin cùng thuốc chuyển hóa khác mang cửa sổ chữa trị hẹp.
Một liều Rupatadin 20mg làm gia tăng sự suy yếu do uống rượu.
Không loại trừ được tương tác của Rupatadin với chất ức chế TKTW.
Cẩn trọng khi dùng Rupatadin cùng các statin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tránh phối hợp với chất ức chế CYP3A4 mạnh và vừa phải.
Cần chỉnh liều lượng chất nền CYP3A4 nhạy cảm và chất nền CYP3A4 có chỉ số chữa trị hẹp khi dùng cùng với Rupatadin.
Vì nguy cơ làm tăng ảnh hưởng của thuốc cho nên không uống với nước bưởi.
Nên cẩn trọng khi dùng Rupatadin cho người đã biết là bị có khoảng QT kéo dài, người bị tụt Kali huyết không được chữa trị, người bị rối loạn nhịp tim liên tục, thiếu máu cơ tim cấp.
Các phản ứng phụ không phổ biến mà viên Rupatadin 10mg gây ra trên người lớn gồm tăng ALT, AST và creatine phosphokinase ở trong máu.
Saccarose ở thuốc có thể gây hại cho răng. Không nên dùng nếu có chứng suy sucrase-isomaltase, không dung nạp Fructose hoặc là hấp thu glucose/galactose kém.
Paraben trong Smudin có thể gây dị ứng.
Cơ bản thuốc Smudin không có natri bởi 1ml có dưới 1mmol Natri.
Dùng Propylen glycol với bất cứ chất nền nào cho alcohol dehydrogenase có thể gây phản ứng phụ ở bé dưới 5 tuổi. Chất này có mặt ở sữa và thai nhi cho nên cần cân nhắc khi dùng ở người cho con bú, mang thai. Cần giám sát y tế khi người bệnh bị suy thận hoặc gan.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Nên tránh dùng Smudin ở những người có bầu, đang cho con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Có thể xảy ra chóng mặt, buồn ngủ khi dùng Smudin, cho nên phải thận trọng nếu lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện ngoại ý phổ biến nhất là buồn ngủ. Nếu vô tình nuốt liều rất cao, cần chữa trị triệu chứng và hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng và nên bảo quản Smudin ở nơi khô thoáng, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Sovasdi 10mg – Điều trị viêm mũi dị ứng và nổi mề đay
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Smudin 1mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Mexival 1mg/ml của hãng Mediplantex sản xuất, công dụng chính là giảm triệu chứng mề đay, viêm mũi dị ứng nhờ dược chất Rupatadin (1mg/ml).
Rupamol 1mg/ml do JSC “Farmak” sản xuất, mỗi 1ml có 1mg Rupatadin. Thuốc dùng giảm biểu hiện của dị ứng, viêm mũi dị ứng cho bé từ 2-11 tuổi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Thuốc kháng histamin Rupatadin thuộc thế hệ 2, gây tác dụng kéo dài, đối kháng thụ thể H1 ngoại biên chọn lọc. Một số sản phẩm chuyển hóa của nó còn giữ lại tác động chống dị ứng và có thể đóng góp 1 phần vào hiệu quả của thuốc.
Ở nghiên cứu in vitro, Rupatadin ở nồng độ cao có thể ức chế tình trạng thoái hóa của tế bào mast gây nên bởi kích thích miễn dịch và không miễn dịch, cũng như phóng thích cytokin, nhất là TNFa ở tế bào mast của người và bạch cầu đơn nhân.
9.2 Dược động học
Hấp thu Rupatadin nhanh khi uống, Cmax trung bình lần lượt đạt 1,9 và 2,5ng/ml sau khi dùng liều lặp lại. AUC ở bé từ 2-5 tuổi là 10,4ng.h/ml và ở bé 6-11 tuổi là 10,7ng.h/ml.
Có khoảng 34,6% Rupatadin dùng đã được hồi phục ở nước tiểu và có 60,9% ở phân trong 7 ngày. Chuyển hóa Rupatadin gần như hoàn toàn, chủ yếu bởi CYP3A4.
Nửa đời của Rupatadin ở bé từ 2-5 tuổi và 6-11 tuổi lần lượt là 15,9 tiếng và 12,3 tiếng.
10 Thuốc Smudin 1mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Smudin 1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Smudin 1mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Smudin 1mg/ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Rupatadin là lựa chọn chữa trị hiệu quả và an toàn cho người bệnh mắc viêm mũi dị ứng quanh năm.[2]
- Trong chữa trị mề đay vô căn mạn, viêm mũi dị ứng, hiệu quả của Rupatadin tương đương với Loratadin, Ebastin, Desloratadin và Cetirizin.[3]
- Dạng bào chế, hàm lượng cũng như hương vị của Smudin thích hợp để dùng cho trẻ em.
13 Nhược điểm
- Người dùng Rupatadin có thể gặp phải chóng mặt, buồn ngủ.
- Tránh dùng Smudin ở mẹ bầu, người nuôi con bú.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Tae-Bin Won và cộng sự (đăng tháng 12 năm 2024). Efficacy and safety of rupatadine fumarate in the treatment of perennial allergic rhinitis: A multicenter, double-blinded, randomized, placebo-controlled, bridging study in Koreans, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 04 năm 2026.
- ^ Tác giả César Picado (đăng tháng 10 năm 2006). Rupatadine: pharmacological profile and its use in the treatment of allergic disorders, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 04 năm 2026.

