Siviron
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | S.Pharm, Công ty cổ phần dược S.Pharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược S.Pharm |
| Số đăng ký | 893110245823 |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 10g |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Tá dược | Cetostearyl Alcohol , Isopropyl Myristate, Propylene Glycol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2121 |
| Chuyên mục | Thuốc Da Liễu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi tuýp thuốc Siviron bao gồm:
- Clotrimazol 100mg.
- Betamethason dipropionat 6,4mg.
- Gentamicin (ở dạng Gentamicin sulfat) 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Kem bôi da.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Siviron
Chỉ định thuốc Siviron nhằm giảm biểu hiện viêm ở bệnh da liễu đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn và vi nấm hoặc khi có nghi ngờ nhiễm trùng do vi khuẩn, vi nấm.[1]
Thuốc Siviron cũng có hiệu quả trong chữa trị eczema.

==>> Đọc thêm: Thuốc Atiolmex 5g - Điều trị bước đầu bệnh vảy nến mảng mạn tính ở người lớn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Siviron
3.1 Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên: Bôi lớp mỏng lên vùng viêm nhiễm và xung quanh khoảng 2 lần/ngày (sáng và tối). Nên dùng đều đặn để việc chữa trị đạt hiệu quả. Thời gian dùng tùy mức độ, vị trí của nơi nhiễm bệnh và đáp ứng ở bệnh nhân. Nhưng nếu sau 2-4 tuần mà không có cải thiện thì cần xem lại chẩn đoán.
Từ 2-12 tuổi: Bôi lớp mỏng chỉ ở vùng bị viêm rồi xoa nhẹ nhàng sang vùng da quanh đó. Bôi không quá 2 lần/ngày, khoảng cách dùng tối thiểu là 6-12 tiếng. Với vị trí như da đầu, trực tràng, mặt, bộ phận sinh dục và cổ thì phải được bác sĩ kiểm tra và chỉ định. Giới hạn chữa trị trong vòng 5-7 ngày.
3.2 Cách dùng
Bôi thuốc Siviron ngoài da.
4 Chống chỉ định
Không được dùng Siviron ở người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm gây bỏng, ngứa, giảm sắc hồng cầu,...
Phản ứng tại chỗ do corticosteroid như ngứa, khô da, rậm lông, lột da, teo da, bệnh hạt kê, nổi ban dạng trứng cá, nổi vân da,...
Clotrimazol có thể gây phù nề, mề đay, nổi ban đỏ, ngứa ngáy,...
Điều trị với Gentamicin có nguy cơ gây kích ứng thoáng qua.
6 Tương tác
Chưa có đánh giá về tương tác của Siviron.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nếu trong khi dùng Siviron mà bị mẫn cảm hoặc kích ứng thì nên ngưng dùng và có biện pháp chữa trị phù hợp.
Phản ứng phụ khi dùng corticosteroid toàn thân cũng có thể xuất hiện khi dùng corticosteroid tại chỗ, nhất là ở trẻ em.
Đã ghi nhận các đối tượng bị dị ứng chéo với aminoglycosid.
Tránh dùng Siviron ở vùng da có thương tổn hoặc vết thương hở.
Dùng kháng sinh Gentamicin tại chỗ dài ngày đôi khi có thể khiến vi khuẩn sinh sôi quá mức. Nên ngưng thuốc khi có mẫn cảm, kích ứng hoặc tăng bội nhiễm và chuyển qua liệu pháp phù hợp hơn.
Không dùng Siviron trong nhãn khoa.
Tá dược cetostearyl alcohol trong Siviron có thể dẫn đến phản ứng da tại chỗ, còn propylen glycol có nguy cơ gây kích ứng da tại chỗ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Siviron cho người mang thai nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ. Nếu có dùng, không nên điều trị dài ngày và quá mức.
Cân nhắc ngưng Siviron hoặc ngưng việc cho bé bú mẹ. Tránh bôi thuốc ở vùng vú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Có thể dùng Siviron khi đang điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chữa trị triệu chứng, hiệu chỉnh lại tình trạng mất cân bằng điện giải nếu như cần. Nên ngưng dùng từ từ nếu bị ngộ độc mạn tính.
Nếu thấy vi khuẩn không nhạy có sự tăng trưởng phát triển thì cần ngưng thuốc Siviron và có biện pháp chữa trị phù hợp.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, cần phải để thuốc Siviron ở những nơi dưới 30 độ C và khô ráo.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Bladen-G điều trị bệnh viêm da dị ứng hoặc viêm nhiễm thứ phát
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Siviron hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Apiderm sản xuất bởi Apimed được dùng trong bệnh da liễu nhờ có chứa Betamethason 0,05% kết hợp Gentamicin 0,1% và Clotrimazol 1%.
Genfranson Cream do Korea Arlico Pharm., Co., Ltd sản xuất, giúp giảm viêm và ngứa ở bệnh ngoài da có đáp ứng corticoid. Mỗi 1g chứa 0,64mg Betamethason dipropionat, 1mg Gentamicin sulfat và 10mg Clotrimazol.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Thuốc Siviron là phối hợp kéo dài của tác động chống ngứa, chống viêm, co mạch của Betamethason dipropionat với đặc tính chống nấm phổ rộng của Clotrimazol và kháng khuẩn phổ rộng của Gentamicin sulfat. Thuốc Clotrimazol sẽ ảnh hưởng tới màng tế bào nấm, làm thiếu hụt chất cần thiết đối với tế bào. Còn Gentamicin chữa trị tại chỗ hiệu quả các nhiễm trùng da thứ phát hoặc nguyên phát.
Clotrimazol có hiệu quả trong bệnh nấm da đùi, da chân và nấm da thân do T.rubrum, T.mentagrophytes, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum. Ngoài ra còn có hiệu quả với lang ben do Malassezia furfur và tình trạng nhiễm Candida albicans.
Vi khuẩn nhạy với Gentamicin gồm S.aureus. Streptococcus nhạy cảm và vi khuẩn gram âm như E.coli, Kebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris và Aerobacter aerogenes.
9.2 Dược động học
Betamethason: Sau khi bôi ở vùng da có băng kín hoặc thương tổn sâu, Betamethason có thể được hấp thu ở mức đủ gây ảnh hưởng toàn thân. Khi đã hấp thu qua da, Betamethason phân phối nhanh tới các mô và gắn mạnh vào protein. Chuyển hóa chủ yếu tại gan, cũng có cả ở thận và được thải vào nước tiểu.
Clotrimazol: Hấp thu Clotrimazol toàn thân khi dùng tại chỗ rất ít xảy ra. Chuyển hóa ở gan và thải vào nước tiểu, phân.
Gentamicin: Đã ghi nhận sự hấp thu Gentamicin toàn thân sau khi bôi ở vùng da bỏng, bong tróc hoặc ở vết thương. Nửa đời tại huyết tương là 2-3 tiếng. Không chuyển hóa, được đào thải vào nước tiểu theo dạng không biến đổi.
10 Thuốc Siviron giá bao nhiêu?
Thuốc bôi da Siviron hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Siviron mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Siviron trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc betamethasone/clotrimazole/gentamicin cho đáp ứng chữa trị tốt hơn đáng kể so với flumethasone pivalate/clioquinol trong chữa trị bệnh da liễu đáp ứng corticosteroid và/hoặc nhiễm nấm và/hoặc nhiễm trùng.[2]
- Thuốc Siviron cũng cho hiệu quả với bệnh eczema.
- Chất kem của Siviron không có mùi khó chịu, dễ bám vào da khi bôi và không gây cảm giác rít da.
13 Nhược điểm
- Bôi thuốc Siviron ở da có thể dẫn đến cảm giác ngứa, bỏng, khô da.
Tổng 13 hình ảnh













Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả T Hojyo (đăng tháng 9 năm 1987). Combination dermatological products: a comparison of betamethasone dipropionate/clotrimazole/gentamicin sulphate and flumethasone pivalate/clioquinol creams, Pubmed. Truy cập ngày 09 tháng 10 năm 2026.

