Sitalee 25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty TNHH Một Thành Viên Ân Phát, Lee Pharma Limited |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Ân Phát |
| Số đăng ký | 890110026226 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Sitagliptin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1636 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat 32,12 mg) hàm lượng 25 mg.
Thành phần tá dược:
Cellulose vi tinh thể PH-102, dibasic calci phosphat, croscarmellose natri, colloidal silica anhydrous, magnesi stearat, Opadry II Pink [85F540550] (Polyvinyl alcohol, titan dioxid, polyethylen glycol, talc, oxyd Sắt vàng, oxyd sắt đỏ).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Sitalee 25mg
2.1 Tác dụng
Sitalee 25mg thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), giúp tăng nồng độ hormon incretin có hoạt tính để điều hòa giải phóng Insulin theo nồng độ Glucose máu. Thuốc làm giảm đường huyết lúc đói và sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường týp 2:
Liệu pháp đơn trị: Bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng chế độ ăn kiêng, tập luyện và không phù hợp với Metformin do chống chỉ định hoặc không dung nạp.
Liệu pháp phối hợp 2 thuốc: Kết hợp với metformin, sulfonylurea hoặc chất chủ vận PPARy (nhóm thiazolidinedion) khi các biện pháp đơn trị tương ứng không kiểm soát đủ đường huyết.
Liệu pháp phối hợp 3 thuốc: Kết hợp với sulfonylurea và metformin, hoặc chất chủ vận PPARy và metformin khi phác đồ phối hợp 2 thuốc thất bại.
Hỗ trợ cho insulin: Dùng kết hợp với insulin (có hoặc không kèm metformin) khi insulin đơn độc cùng lối sống không kiểm soát đủ đường huyết.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sita-Met 50/850mg điều trị đái tháo đường
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Sitalee 25mg
3.1 Liều dùng
Liều thông thường: 100 mg, uống 1 lần mỗi ngày khi đơn trị hoặc kết hợp.
Phối hợp với metformin hoặc chất chủ vận PPARy: Duy trì liều metformin và/hoặc chất chủ vận PPARy hiện tại.
Phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin: Xem xét giảm liều sulfonylurea hoặc insulin nhằm hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
Bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR từ 60 mL/phút đến < 90 mL/phút): Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR từ 45 mL/phút đến < 60 mL/phút): Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR từ 30 mL/phút đến < 45 mL/phút): Dùng liều 50 mg, uống 1 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng (GFR từ 15 mL/phút đến < 30 mL/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (GFR < 15 mL/phút, bao gồm lọc máu): Dùng liều 25 mg, uống 1 lần mỗi ngày. Thuốc có thể uống bất kỳ lúc nào, không phụ thuộc thời điểm thẩm phân. Cần đánh giá chức năng thận trước khi dùng và định kỳ sau đó.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều cho suy gan nhẹ đến trung bình. Thận trọng với người suy gan nặng do chưa có nghiên cứu.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
Trẻ em: Không sử dụng cho bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi do không đủ hiệu quả. Chưa có nghiên cứu ở trẻ em dưới 10 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Không uống gấp đôi liều trong cùng một ngày.[1]
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với sitagliptin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc SitaAPC 25 điều trị đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu (hiếm gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ (chưa rõ tần suất).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ đường huyết (thường gặp khi phối hợp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp), chóng mặt (ít gặp).
Rối loạn hô hấp: Bệnh phổi kẽ (chưa rõ tần suất).
Rối loạn tiêu hóa: Táo bón (ít gặp); nôn mửa, viêm tụy cấp, viêm tụy hoại tử hoặc xuất huyết (chưa rõ tần suất).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa (ít gặp); phù mạch, phát ban, mày đay, viêm mạch da, hội chứng Stevens-Johnson, bóng nước pemphigoid (chưa rõ tần suất).
Rối loạn cơ xương: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, bệnh khớp (chưa rõ tần suất).
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp (chưa rõ tần suất).
6 Tương tác
Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ketoconazol, itraconazol, Ritonavir, Clarithromycin): Có thể làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Probenecid: Ức chế vận chuyển sitagliptin qua OAT3 trong thử nghiệm in vitro, tương tác lâm sàng được đánh giá ở mức thấp.
Ciclosporin: Làm tăng nhẹ AUC và Cmax của sitagliptin, không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
Digoxin: Dùng đồng thời làm tăng nhẹ AUC và Cmax của Digoxin. Cần theo dõi bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc digoxin.
Metformin: Dùng đồng thời không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng điều trị đái tháo đường týp 1 hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Nguy cơ viêm tụy cấp: Bệnh nhân cần chú ý dấu hiệu đau bụng dữ dội và liên tục. Phải ngưng thuốc ngay nếu nghi ngờ viêm tụy và không dùng lại nếu đã xác chẩn.
Hạ đường huyết: Thận trọng khi kết hợp sulfonylurea hoặc insulin; cân nhắc giảm liều các thuốc này để phòng hạ đường huyết quá mức.
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và bóng nước pemphigoid: Ngừng dùng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban nặng, tróc da hoặc bọng nước trên da.
Chức năng thận: Cần kiểm tra độ lọc cầu thận trước khi bắt đầu dùng và định kỳ để hiệu chỉnh liều phù hợp.
Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, coi như không chứa natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ trên người. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao. Không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng thuốc bài tiết qua sữa động vật. Không sử dụng thuốc trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Dung nạp tốt đến liều 800 mg trong thử nghiệm lâm sàng, ghi nhận tăng rất ít khoảng QTc.
Xử trí: Áp dụng biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn gồm loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu qua Đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Có thể tiến hành thẩm phân máu kéo dài nếu cần thiết (lọc được khoảng 13,5% liều sau 3 - 4 giờ).
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Giữ nguyên vỉ trong bao bì gốc của nhà sản xuất để tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Sitalee 25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm SitaAPC 100 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A chứa thành phần Sitagliptin được chỉ định để điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn nhằm cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết bằng liệu pháp đơn trị hoặc kết hợp linh hoạt.
Sản phẩm Sitovia 50mg do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM sản xuất, chứa Sitagliptin được sử dụng trong các trường hợp đái tháo đường týp 2 không kiểm soát tốt bằng chế độ ăn kiêng, tập luyện hoặc cần phối hợp bổ trợ với các thuốc hạ đường huyết khác.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sitagliptin là thuốc ức chế enzym dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4), làm chậm quá trình bất hoạt các hormon incretin nội sinh bao gồm GLP-1 và GIP. Nồng độ các hormon này tăng lên giúp kích thích tế bào beta tuyến tụy tăng tiết insulin và giảm tiết glucagon từ tế bào alpha. Các tác động này diễn ra hoàn toàn phụ thuộc vào mức glucose máu, từ đó làm giảm glucose lúc đói, glucose sau ăn và giảm chỉ số HbA1c mà ít gây hạ đường huyết quá mức. Thuốc có tính chọn lọc cao trên DPP-4 và không ức chế enzym DPP-8 hay DPP-9 ở nồng độ điều trị.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 đến 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt xấp xỉ 87%. Thức ăn nhiều dầu mỡ không làm biến đổi đáng kể mức độ hấp thu nên có thể uống lúc đói hoặc no.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 198 lít sau liều đơn tiêm tĩnh mạch. Mức độ liên kết với protein huyết tương thấp, đạt khoảng 38%.
9.2.3 Chuyển hóa
Sitagliptin thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi qua nước tiểu (khoảng 79%). Khoảng 16% liều dùng được chuyển hóa qua các enzym gan, chủ yếu qua CYP3A4 với sự tham gia của CYP2C8 tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thuốc không ức chế hay cảm ứng các enzym cytochrom P450 thông thường.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc đào thải chủ yếu qua thận nhờ quá trình bài tiết chủ động qua ống thận qua hệ vận chuyển hOAT-3 và p-glycoprotein. Khoảng 87% đào thải qua nước tiểu và 13% qua phân trong vòng 1 tuần. Thời gian bán thải biểu kiến đạt khoảng 12,4 giờ và mức độ tích lũy không đáng kể.
10 Thuốc Sitalee 25mg giá bao nhiêu?
Thuốc Sitalee 25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sitalee 25mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sitalee 25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế kích thích tiết insulin phụ thuộc glucose giúp hạ đường huyết hiệu quả nhưng ít nguy cơ gây tụt đường huyết quá mức khi dùng đơn trị.
- Dạng dùng 1 lần mỗi ngày, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn mà không bị biến đổi hấp thu.
- Có đầy đủ các mức hàm lượng 25 mg, 50 mg và 100 mg, thuận tiện cho việc hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận các mức độ.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ hiếm gặp viêm tụy cấp hoặc phản ứng quá mẫn nặng trên da.
- Không đủ bằng chứng hiệu quả ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 đến 17 tuổi.
- Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ để điều chỉnh giảm liều khi độ lọc cầu thận suy giảm.
Tổng 3 hình ảnh




