1 / 8
thuoc sibendina 10mg 1 U8838

Sibendina 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHataphar (Dược phẩm Hà Tây), Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký893110415424 (VD-31693-19)
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cách đóng góiHộp 1 túi nhôm x 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFlunarizine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmme949
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Sibendina 10mg chứa:

  • Flunarizine dihydrochloride tương đương với 10mg flunarizine.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sibendina 10mg

Thuốc Sibendina 10mg được chỉ định để điều trị triệu chứng đau nửa đầu kéo dài mà các biện pháp trước không mang lại hiệu quả mong muốn.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Zolfastel 5mg trị đau nửa đầu, rồi loạn tiền đình mua ở đâu?

Thuốc Sibendina 10mg để điều trị đau nửa đầu kéo dài mà các biện pháp trước không mang lại kết quả khả thi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sibendina 10mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 5 mg mỗi ngày.
  • Sau đó tăng lên 1 viên (10mg) mỗi ngày.

Thời gian điều trị: 

  • Không quá 6 tháng.
  • Ngừng thuốc nếu sau 8 tuần điều trị mà không cải thiện.

Trẻ dưới 12 tuổi: Khuyến cáo không sử dụng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Sibendina 10mg được dùng bằng đường uống trực tiếp, vì có nguy cơ gây buồn ngủ hoặc ngủ gà nên được dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Sibendina 10mg.

Người có tiền sử hoặc đang bị trầm cảm.

Người có các rối loạn ngoại tháp.

Người đã từng có triệu chứng Parkinson.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Lelocin 5 - Điều trị chóng mặt và dự phòng đau nửa đầu

5 Tác dụng phụ

Tần suấtBiểu hiện
Rất thường gặp (≥1/10)
  • Tăng cân.
Thường gặp (>1/100 đến <1/10)
  • Mệt mỏi.
  • Táo bón.
  • Trầm cảm.
  • Khó chịu ở vùng dạ dày.
  • Viêm mũi.
  • Buồn nôn.
  • Tăng cảm giác thèm ăn.
  • Ngủ gà.
  • Mất ngủ.
  • Đau cơ.
  • Kinh nguyệt không đều, đau ngực.
Ít gặp (>1/1.000 đến <1/100)
  • Ù tai.
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Chậm chạp, uể oải.
  • Tăng tiết mồ hôi.
  • Lãnh đạm.
  • Lo lắng.
  • Hồi hộp, đánh trống ngực.
  • Tắc ruột, khô miệng, rối loạn tiêu hóa.
  • Dị cảm.
  • Mất định hướng, ngủ lịm.
  • Co thắt cơ, giật cơ.
  • Bất thường phối hợp vận động, vẹo cổ.
  • Hội chứng trầm cảm.
  • Giảm ham muốn tình dục, phì đại tuyến vú.
  • Rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, thưa kinh.
Chưa rõ tần suất (không xác định từ dữ liệu hiện có)
  • Rối loạn vận động.
  • Cứng cơ.
  • Run.
  • Tăng men gan.
  • Rối loạn ngoại tháp (xem Cảnh báo và thận trọng).
  • Tăng tiết sữa.
  • Buồn ngủ.
  • Hội chứng Parkinson.
  • Phát ban da.
  • Chứng bồn chồn không thể ngồi yên.
  • Cứng cơ.
  • Vận động chậm.

6 Tương tác

Rượu/ethanol: Tăng cường tác dụng an thần của flunarizin, làm giảm mức độ tỉnh táo. Không nên sử dụng đồng thời do nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có tác dụng atropinic : Làm tăng nguy cơ khô miệng, táo bón, bí tiểu và nhãn áp tăng cấp. Cần cân nhắc khi phối hợp.

Thuốc an thần:  Hiệp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, có thể làm tăng buồn ngủ và giảm tỉnh táo, thận trọng khi dùng chung.

Topiramat: Làm tăng nhẹ nồng độ flunarizin (khoảng 14–16%) nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả hai thuốc. Có thể dùng đồng thời với theo dõi thích hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Tuân theo chỉ định của bác sĩ, dùng trước khi ngủ.

Thuốc Sibendina 10mg có thể gây buồn ngủ, ngủ gà vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Flunarizin có thể làm khởi phát hội chứng Parkinson và làm nặng thêm các triệu chứng ngoại tháp, nhất là ở người lớn tuổi.

Cần theo dõi bệnh nhân định kỳ trong suốt quá trình điều trị để phát hiện sớm trầm cảm hoặc rối loạn vận động.

Triệu chứng ngoại tháp có thể xuất hiện muộn và kéo dài nhiều tháng sau khi ngừng thuốc, đôi khi cần điều trị hỗ trợ.

Tăng cân là một tác dụng phụ thường gặp và nên được theo dõi trong quá trình dùng thuốc.

Một số bệnh nhân có thể gặp tình trạng mệt mỏi rõ, khi đó cần cân nhắc ngừng điều trị.

Không được dùng flunarizin vượt quá liều khuyến cáo để tránh tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Sibendina 10mg không dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Sibendina 10mg hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ không quá 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Sibendina 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Oliveirim 10mg có hoạt chất và hàm lượng tương tự, do Công ty cổ phẩn dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. 
  • Thuốc Benzina 10 có hoạt chất và hàm lượng tương tự, do Công ty cổ phần dược TW Mediplantex sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: N07CA03.

Flunarizin là thuốc chẹn kênh Canxi, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự xâm nhập của Ca²⁺ vào tế bào, giúp giảm sự kích thích thần kinh và giãn mạch. Trong điều trị đau nửa đầu, Flunarizin giảm hoạt động của oxit nitric (NO) – một chất giãn mạch quan trọng, từ đó giảm giãn mạch và cơn đau. Thuốc ức chế phản ứng giãn mạch do kích thích thần kinh và nicotine, nhưng không ảnh hưởng đến phản ứng với NO ngoại sinh, chứng tỏ tác dụng của Flunarizin chủ yếu là giảm dòng Ca²⁺ do NO nội sinh gây ra.[2]

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Flunarizin được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa với sinh khả dụng >80%. 

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2–4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng có thể giảm khi pH dạ dày tăng (giảm độ acid dạ dày).

9.2.2 Phân bố

 Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương >99%.

Thể tích phân bố khoảng 781 lít/kg ở người khỏe mạnh và khoảng 207 lít/kg ở bệnh nhân động kinh.

Flunarizin nhanh chóng vượt qua hàng rào máu não, nồng độ tại mô não cao gấp khoảng 10 lần so với huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hoá tại gan, chủ yếu qua isoenzyme CYP2D6.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân thông qua đường mật. 

Thời gian bán thải dao động từ 5–15 giờ sau liều đơn. 

10 Giá thuốc Sibendina 10mg bao nhiêu?

Thuốc Sibendina 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sibendina 10mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Sibendina 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây - đơn vị sản xuất dược phẩm uy tín hàng đầu Việt Nam.
  • Liều dùng mỗi ngày 1 lần dễ nhớ, tránh tình trạng quên liều.
  • Phân tích tổng hợp từ 25 nghiên cứu cho thấy flunarizine làm giảm tần suất đau đầu khoảng 0,4 cơn mỗi 4 tuần so với giả dược. Hiệu quả của flunarizine tương đương với Propranolol. Thuốc cũng có hiệu quả đối với trẻ em và thường gặp các tác dụng phụ như an thần và tăng cân. Dù có một số rủi ro sai lệch trong các nghiên cứu, kết quả cho thấy flunarizine 10 mg mỗi ngày có hiệu quả và dung nạp tốt trong điều trị đau nửa đầu, ủng hộ các khuyến nghị hiện tại.[3]

13 Nhược điểm

  • Không thích hợp dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ, ngủ gà.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc sibendina 10mg 1 U8838
thuoc sibendina 10mg 1 U8838
thuoc sibendina 10mg 2 N5280
thuoc sibendina 10mg 2 N5280
thuoc sibendina 10mg 3 Q6378
thuoc sibendina 10mg 3 Q6378
thuoc sibendina 10mg 4 A0015
thuoc sibendina 10mg 4 A0015
thuoc sibendina 10mg 5 H3652
thuoc sibendina 10mg 5 H3652
thuoc sibendina 10mg 6 O5380
thuoc sibendina 10mg 6 O5380
thuoc sibendina 10mg 7 U8036
thuoc sibendina 10mg 7 U8036
thuoc sibendina 10mg 8 N5386
thuoc sibendina 10mg 8 N5386

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Ayajiki K, Okamura T, Toda N, (Ngày đăng: Ngày 18 tháng 6 năm 1997), Flunarizine, an anti-migraine agent, impairs nitroxidergic nerve function in cerebral arteries, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025
  3. ^ Stubberud A, Flaaen NM, McCrory DC, Pedersen SA, Linde M, (Ngày đăng: Tháng 4 năm 2019), Flunarizine as prophylaxis for episodic migraine: a systematic review with meta-analysis, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2025
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    k có đơn bsi mua có đc k

    Bởi: Hạ vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ đây là thuốc kê đơn, cần phải có đơn của bác sĩ mới mua được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Sibendina 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Sibendina 10mg
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả phải chăng, chất lượng phục vuh tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789