Scazyl 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Akums Drugs and Pharmaceuticals, Công ty TNHH Dược phẩm Akums |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Akums |
| Số đăng ký | 890110983124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Escitalopram |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1551 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Escitalopram : 5 mg
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Scazyl 5mg
2.1 Tác dụng
Scazyl 5mg thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI). Thuốc làm tăng nồng độ serotonin tại khe synap thần kinh trong não bộ.

2.2 Chỉ định
- Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
- Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ khoảng trống.
- Điều trị rối loạn lo âu xã hội (ám ảnh xã hội).
- Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.
- Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc ORILOPRAM 10 điều trị trầm cảm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Scazyl 5mg
3.1 Liều dùng
Tính an toàn của liều dùng trên 20 mg/ngày chưa được chứng minh.
Trầm cảm nặng: Liều thông thường là 10 mg/lần/ngày. Có thể tăng tối đa lên 20 mg/ngày tùy đáp ứng. Cần 2 - 4 tuần để thuốc phát huy tác dụng. Tiếp tục duy trì ít nhất 6 tháng sau khi hết triệu chứng.
Rối loạn hoảng sợ: Liều khởi đầu 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày. Hiệu quả tối đa đạt sau 3 tháng.
Rối loạn lo âu xã hội: Liều thông thường 10 mg/lần/ngày. Đáp ứng giảm triệu chứng sau 2 - 4 tuần. Có thể chỉnh liều từ 5 mg đến tối đa 20 mg/ngày. Nên duy trì điều trị trong 12 tuần.
Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều ban đầu 10 mg/lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Cần đánh giá lại định kỳ lợi ích điều trị.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD): Liều khởi đầu 10 mg/lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Cần duy trì đủ thời gian để hết triệu chứng.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều ban đầu 5 mg/lần/ngày, có thể tăng lên 10 mg/ngày. Chưa nghiên cứu hiệu quả trên rối loạn lo âu xã hội ở nhóm này.
Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi): Không nên sử dụng.
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thận trọng khi suy thận nặng (CLcr dưới 30 ml/phút).
Suy gan: Khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu, có thể tăng lên 10 mg/ngày. Thận trọng và chỉnh liều cẩn thận ở bệnh nhân suy gan nặng.
Người chuyển hóa kém CYP2C19: Khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu, có thể tăng lên 10 mg/ngày.
Ngừng điều trị: Giảm dần liều trong ít nhất 1 - 2 tuần để hạn chế phản ứng ngưng thuốc.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, liều đơn mỗi ngày một lần, uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Với liều khởi đầu 5 mg, không được bẻ đôi viên Scazyl 5mg. Nên sử dụng chế phẩm chứa escitalopram hàm lượng 5 mg/viên.
Nếu quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều.
Không vứt bỏ thuốc vào nước thải hoặc rác sinh hoạt. Hãy hỏi ý kiến dược sĩ để xử lý thuốc đúng cách.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với escitalopram hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxidase (MAOIs).
Kết hợp với chất ức chế thuận nghịch MAO-A (ví dụ moclobemid) hoặc thuốc kháng sinh Linezolid.
Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
Dùng chung với các thuốc kéo dài khoảng QT.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Elicea 5mg điều trị trầm cảm
5 Tác dụng phụ
Hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).
Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (hiếm gặp).
Nội tiết: Tăng tiết ADH không thích hợp (không rõ tần suất).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân (thường gặp); sụt cân (ít gặp); hạ natri máu, chán ăn (không rõ tần suất).
Tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục, lãnh cảm ở nữ (thường gặp); nghiến răng, hoảng loạn, lú lẫn (ít gặp); ảo giác, hung hăng, mất nhận thức bản thân (hiếm gặp); hưng cảm, ý nghĩ hoặc hành vi tự tử (không rõ tần suất).
Hệ thần kinh: Đau đầu (rất thường gặp); chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, dị cảm, run (thường gặp); rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ngất xỉu (ít gặp); hội chứng serotonin (hiếm gặp); co giật, rối loạn vận động, chứng ngồi không yên (không rõ tần suất).
Thị giác: Giãn đồng tử, rối loạn thị giác (ít gặp).
Thính giác: ù tai (ít gặp).
Tim mạch: Nhịp tim nhanh (ít gặp); nhịp tim chậm (hiếm gặp); khoảng QT kéo dài, loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh (không rõ tần suất); hạ huyết áp thế đứng (không rõ tần suất).
Hô hấp: Viêm xoang, ngáp (thường gặp); chảy máu cam (ít gặp).
Tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp); tiêu chảy, nôn, táo bón, khô miệng (thường gặp); xuất huyết tiêu hóa bao gồm trực tràng (ít gặp).
Gan mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (không rõ tần suất).
Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi (thường gặp); phát ban, ngứa, mề đay, rụng tóc (ít gặp); vết bầm tím, phù mạch (không rõ tần suất).
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp (thường gặp).
Tiết niệu: Bí tiểu (không rõ tần suất).
Sinh sản: Rối loạn xuất tinh, liệt dương (thường gặp); rong kinh, băng huyết (ít gặp); tiết nhiều sữa, cương dương vật kéo dài, băng huyết sau sinh (không rõ tần suất).
Toàn thân: Sốt, mệt mỏi (thường gặp); phù nề (ít gặp).
6 Tương tác
MAOIs không chọn lọc không phục hồi: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ hội chứng serotonin. Cần nghỉ 14 ngày sau khi ngừng MAOI và 7 ngày sau khi ngừng escitalopram.
Thuốc ức chế MAO-A thuận nghịch (moclobemid): Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ hội chứng serotonin.
Linezolid: Không nên sử dụng phối hợp vì nguy cơ hội chứng serotonin.
Selegilin: Cần thận trọng khi phối hợp do nguy cơ phát triển hội chứng serotonin.
Thuốc kéo dài khoảng QT (chống loạn nhịp nhóm IA, III; chống loạn thần; chống trầm cảm ba vòng; kháng sinh Sparfloxacin, Moxifloxacin, Erythromycin IV, pentamidin; halofantrin; kháng histamin astemizol, hydroxyzin, mizolastin): Chống chỉ định dùng chung do làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Thuốc tác động serotonergic (triptan, Buprenorphin, Tramadol, tryptophan): Thận trọng do nguy cơ gây hội chứng serotonin.
Thuốc hạ ngưỡng động kinh (chống trầm cảm ba vòng, SSRI, thuốc an thần kinh, mefloquin, Bupropion, tramadol): Cần thận trọng khi dùng đồng thời.
Lithium và tryptophan: Thận trọng do có thể tăng cường tác dụng của SSRI.
Thảo dược chứa St. John's Wort: Làm gia tăng tỷ lệ phản ứng bất lợi.
Thuốc chống đông máu và NSAID: Tăng nguy cơ biến cố chảy máu, cần theo dõi đông máu.
Rượu: Không nên sử dụng cùng với rượu bia.
Thuốc gây hạ Kali và hạ magnesi máu: Cần thận trọng do làm tăng nguy cơ loạn nhịp ác tính.
Chất ức chế CYP2C19 (omeprazol, esomeprazol, fluconazol, fluvoxamin, lansoprazol, Ticlopidin) và cimetidin: Làm tăng nồng độ escitalopram trong máu, có thể phải giảm liều.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 có chỉ số điều trị hẹp hoặc tác động thần kinh trung ương (flecainid, Propafenon, Metoprolol, desipramin, clomipramin, nortriptylin, risperidon, Thioridazin, Haloperidol): Escitalopram làm tăng nồng độ các thuốc này, cần thận trọng chỉnh liều.
Chất nền CYP2C19: Thận trọng do escitalopram ức chế yếu enzym CYP2C19 trên in vitro.
Tương kỵ: Không trộn lẫn với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do tăng nguy cơ hành vi tự tử và chống đối.
- Có thể gặp phản ứng lo âu nghịch lý trong 2 tuần đầu điều trị rối loạn hoảng sợ.
- Cần ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn co giật đầu tiên hoặc tăng tần suất co giật.
- Ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hưng cảm.
- Theo dõi đường huyết chặt chẽ ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Giám sát nghiêm ngặt hành vi và ý nghĩ tự tử, đặc biệt ở bệnh nhân dưới 25 tuổi.
- Thận trọng nguy cơ xuất hiện chứng ngồi không yên; không nên tăng liều khi gặp triệu chứng này.
- Cảnh giác nguy cơ hạ natri máu do SIADH, nhất là ở người già hoặc xơ gan.
- Thận trọng nguy cơ xuất huyết da niêm mạc hoặc xuất huyết sau sinh.
- Thận trọng khi kết hợp với liệu pháp sốc điện (ECT).
- Escitalopram gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều; cần điều chỉnh hạ kali, hạ magnesi trước khi dùng.
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng.
- Có thể gặp rối loạn chức năng tình dục kéo dài kể cả sau khi đã ngừng thuốc.
- Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch vành.
- Thuốc chứa lactose monohydrat; không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Chế phẩm chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, coi như không chứa natri.
- Cảnh báo người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ giảm khả năng phán đoán.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng khi thật sự cần thiết sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ. Tránh dừng thuốc đột ngột. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm ở giai đoạn cuối thai kỳ có thể gặp suy hô hấp, co giật, hạ đường huyết hoặc triệu chứng ngưng thuốc. Dùng thuốc tháng cuối làm tăng nguy cơ xuất huyết sau sinh.
Thời kỳ cho con bú: Escitalopram bài tiết vào sữa mẹ, không khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc.
Khả năng sinh sản: Citalopram làm giảm chất lượng tinh trùng trên động vật nhưng có thể hồi phục ở người. Chưa quan sát thấy ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Chóng mặt, run, kích động, co giật, hôn mê, hội chứng serotonin, nôn, tụt huyết áp, nhịp nhanh, kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, hạ kali và hạ natri máu.
Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Đảm bảo lưu thông đường thở và cung cấp đủ oxy. Rửa dạ dày sớm và dùng than hoạt. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và điện tâm đồ chặt chẽ. Tiến hành điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Scazyl 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Morcet 10mg của The Searle Company Limited chứa thành phần Escitalopram được chỉ định để điều trị các đợt trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn ám ảnh cưỡng chế ở người lớn.
Sản phẩm Recita-5 do Ipca Laboratories Limited sản xuất, chứa Escitalopram được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc chứng trầm cảm dai dẳng, hội chứng lo âu bệnh lý diện rộng, các cơn hoảng sợ kịch phát nhằm phục hồi cân bằng chất dẫn truyền thần kinh và phòng ngừa tái phát.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Escitalopram là chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT) có ái lực rất cao với vị trí gắn kết chính. Hoạt chất cũng gắn kết với vị trí dị lập thể trên chất vận chuyển serotonin với ái lực thấp hơn 1000 lần. Escitalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với các thụ thể 5-HT1A, 5-HT2, Dopamin D1, D2, thụ thể alpha1, alpha2, beta-adrenoceptor, histamin H1, muscarin cholinergic, benzodiazepin và opioid. Sự ức chế chọn lọc tái hấp thu 5-HT là cơ chế tác dụng duy nhất giải thích đặc tính dược lý và hiệu quả lâm sàng của thuốc.
Trong thử nghiệm điện tâm đồ đối chứng giả dược, mức biến thiên khoảng QTc so với ban đầu là 4,3 mili giây ở liều 10 mg/ngày và 10,7 mili giây ở liều 30 mg/ngày. Hiệu quả lâm sàng của thuốc đã được chứng minh trong điều trị cấp tính và ngăn ngừa tái phát ở các bệnh nhân mắc trầm cảm nặng, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu tổng quát và rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu: Hoạt chất hấp thu gần như hoàn toàn qua đường uống và không phụ thuộc vào thức ăn. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương sau thời gian trung bình khoảng 4 giờ khi dùng đa liều. Sinh khả dụng tuyệt đối của escitalopram ước tính đạt khoảng 80%.
9.2.2 Phân bố
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến sau khi uống dao động từ 12 đến 26 L/kg. Tỷ lệ liên kết của thuốc và các chất chuyển hóa chính với protein huyết tương dưới 80%.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa demethyl và didemethyl còn hoạt tính, chủ yếu qua enzym CYP2C19 cùng sự hỗ trợ của CYP3A4 và CYP2D6. Nitơ có thể bị oxy hóa tạo thành chất chuyển hóa N-oxyd. Các chất này được liên hợp một phần dưới dạng glucuronid. Nồng độ chất chuyển hóa demethyl và didemethyl lần lượt chiếm khoảng 28 - 31% và dưới 5% nồng độ thuốc mẹ.
9.2.4 Thải trừ
Thải trừ: Thời gian bán thải sau khi dùng liều lặp lại khoảng 30 giờ và Độ thanh thải huyết tương qua đường uống đạt 0,6 L/phút. Thuốc và chất chuyển hóa được đào thải qua cả gan và thận, trong đó phần lớn bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Dược động học có tính tuyến tính, nồng độ ổn định đạt được sau 1 tuần dùng thuốc.
10 Thuốc Scazyl 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Scazyl 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Scazyl 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Scazyl 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Khả năng ức chế chọn lọc rất cao trên chất vận chuyển serotonin, hạn chế tối đa các tác dụng phụ kháng cholinergic và an thần so với thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Thuốc hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa, không bị cản trở bởi thức ăn và chỉ cần dùng tiện lợi một lần mỗi ngày.
- Hiệu quả điều trị và dự phòng tái phát đã được chứng minh rõ ràng trên nhiều bệnh lý trầm cảm và rối loạn lo âu khác nhau.
13 Nhược điểm
- Không được bẻ viên thuốc thành hai nửa, gây khó khăn cho việc phân liều khởi đầu 5 mg.
- Nguy cơ kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều lượng và tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin khi phối hợp thuốc không đúng cách.
- Bắt buộc phải giảm liều từ từ khi ngừng thuốc để tránh xuất hiện các triệu chứng cai thuốc.
Tổng 3 hình ảnh




