SaViLoxofen 60mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Savipharm, Công ty cổ phần dược phẩm SaVi |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm SaVi |
| Số đăng ký | 893100029124 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Loxoprofen |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sav060 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Loxoprofen sodium (dưới dạng loxoprofen sodium hydrate) 60mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SaViLoxofen 60mg
Thuốc SaViLoxofen 60mg sử dụng trong : [1]
- Giảm đau, kháng viêm ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau lưng, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ vai gáy, đau răng.
- Giảm đau và chống viêm sau phẫu thuật, chấn thương hoặc nhổ răng.
- Hạ sốt, giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp tính, kể cả trường hợp kèm viêm phế quản cấp.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SaViLoxofen 60mg
3.1 Liều dùng
3.1.1 Giảm đau, chống viêm trong bệnh cơ xương khớp, sau phẫu thuật, chấn thương, nhổ răng
Liều thông thường : 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
Trường hợp dùng liều đơn : 1–2 viên/lần.
Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và mức độ triệu chứng.
3.1.2 Hạ sốt hoặc giảm đau trong viêm đường hô hấp trên cấp
Người lớn: 1 viên/lần, tối đa 2 lần/ngày.
Liều tối đa: 3 viên/ngày.
Cân nhắc hiệu chỉnh liều tùy tình trạng lâm sàng.
3.1.3 Trẻ em
Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng xác lập độ an toàn và hiệu quả.
3.1.4 Người cao tuổi
Khởi đầu bằng liều thấp nhất có hiệu quả. Theo dõi chặt chẽ do nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn cao hơn.
3.2 Cách dùng
Uống sau bữa ăn, tránh dùng khi đói.
Không sử dụng đồng thời với thuốc giảm đau kháng viêm không steroid khác.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc SaViLoxofen 60mg Loxoprofen trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Loét dạ dày tiến triển do nguy cơ làm nặng thêm tổn thương niêm mạc.
Rối loạn huyết học nặng, đặc biệt suy giảm chức năng tiểu cầu.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng.
Suy tim nặng.
Hen phế quản hoặc tiền sử co thắt phế quản liên quan Aspirin hay thuốc kháng viêm không steroid.
Phụ nữ trong ba tháng cuối thai kỳ do nguy cơ ảnh hưởng tuần hoàn thai nhi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Mezafen 60mg Giúp kháng viêm, giảm đau viêm khớp, đau thắt lưng.
5 Tác dụng phụ
5.1 Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng
Có thể gặp sốc phản vệ biểu hiện hạ huyết áp, mày đay, phù thanh quản, khó thở.
Rối loạn huyết học như mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu.
Phản ứng da nặng gồm hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
Tổn thương thận cấp, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, có thể kèm tăng Kali huyết.
Suy tim sung huyết.
Viêm phổi kẽ với biểu hiện sốt, ho, khó thở, đau ngực, hình ảnh X quang bất thường, tăng bạch cầu ái toan.
Loét hoặc xuất huyết tiêu hóa nặng như nôn ra máu, đi ngoài phân đen, tiêu máu, có thể kèm sốc.
Thủng Đường tiêu hóa, biểu hiện đau bụng dữ dội.
Hẹp hoặc tắc ruột với triệu chứng nôn, buồn nôn, chướng bụng, đau bụng.
Suy gan, tăng men gan, viêm gan tối cấp, vàng da.
Co thắt phế quản hoặc cơn hen cấp.
Viêm màng não vô khuẩn, đặc biệt ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết.
Nếu xuất hiện các biểu hiện trên, cần ngưng ngay SaViLoxofen 60mg và xử trí y tế kịp thời.
5.2 Các tác dụng không mong muốn khác
- Thường gặp : phát ban, ngứa, đau bụng, khó chịu vùng thượng vị, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, ợ chua, viêm miệng, đầy hơi, khô miệng, buồn ngủ, tăng AST, tăng ALT, protein niệu, phù, nóng bừng mặt.
- Ít gặp : nôn, hồi hộp, tăng huyết áp, đau đầu, chóng mặt, tê bì, tăng bạch cầu ái toan, tăng phosphatase kiềm.
- Chưa rõ tần suất: sốt, mày đay, loét dạ dày hoặc loét tá tràng đại tràng, khó tiêu, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiểu máu, tiểu khó, giảm lượng nước tiểu, đau ngực, khó chịu, tăng tiết mồ hôi, biến cố huyết khối tim mạch.
6 Tương tác
Dùng đồng thờ vớii warfarin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do tác dụng ức chế tiểu cầu của loxoprofen làm tăng hiệu lực chống đông.
Phối hợp với Edoxaban làm tăng khả năng chảy máu vì hai thuốc cùng ảnh hưởng đến cơ chế đông cầm máu.
Khi sử dụng chung với chlorpropamide, tác dụng hạ đường huyết có thể mạnh hơn do cạnh tranh gắn protein huyết tương, làm tăng phần thuốc tự do trong tuần hoàn.
Kết hợp với Levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ co giật do tác động cộng hưởng trên hệ thần kinh trung ương.
Sử dụng cùng Methotrexate có thể làm tăng độc tính của thuốc này vì loxoprofen làm giảm đào thải qua thận, dẫn đến tăng nồng độ trong máu.
Phối hợp với Lithium carbonate có khả năng làm tăng nồng độ lithium huyết thanh do giảm thanh thải, từ đó dễ gây ngộ độc.
Dùng chung với Hydrochlorothiazide có thể làm giảm hiệu quả lợi tiểu và kiểm soát huyết áp do ảnh hưởng đến tổng hợp prostaglandin tại thận, gây giữ muối và nước.
Khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển như Enalapril hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II như Losartan, hiệu quả hạ huyết áp có thể suy giảm và nguy cơ suy chức năng thận tăng lên do thay đổi huyết động tại thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc kháng viêm không steroid dùng đường toàn thân, trừ aspirin, có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể gây tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu điều trị và tăng theo thời gian sử dụng, đặc biệt ở liều cao.
Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ về dấu hiệu tim mạch ngay cả khi trước đó chưa có triệu chứng. Khi xuất hiện đau ngực, khó thở, yếu liệt hoặc nói khó, cần đi khám ngay.
Để hạn chế rủi ro, nên dùng SaViLoxofen 60mg ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
Điều trị bằng thuốc kháng viêm giảm đau chủ yếu kiểm soát triệu chứng, không thay thế điều trị nguyên nhân.
Loxoprofen có thể gây hạ thân nhiệt quá mức, ngất, lạnh đầu chi. Cần theo dõi sát, nhất là ở người cao tuổi đang sốt cao hoặc suy kiệt.
Có thể gặp mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản hoặc giảm tiểu cầu. Nên kiểm tra công thức máu định kỳ khi điều trị kéo dài.
Với các bệnh như viêm khớp dạng thấp hoặc thoái hóa khớp, nếu điều trị dài ngày cần xét nghiệm máu, nước tiểu và chức năng gan định kỳ. Nên phối hợp các biện pháp không dùng thuốc để hỗ trợ kiểm soát bệnh.
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày cần theo dõi do nguy cơ tái phát tổn thương niêm mạc.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân từng loét dạ dày liên quan thuốc kháng viêm không steroid do nguy cơ loét kéo dài, kể cả khi dùng cùng Misoprostol.
Bệnh nhân có rối loạn huyết học hoặc tiền sử bất thường về máu dễ gặp biến cố như thiếu máu tan huyết. Không dùng cho bệnh nhân rối loạn huyết học nặng.
Bệnh nhân suy tim cần thận trọng do thuốc có thể gây giữ nước và làm nặng triệu chứng. Không dùng cho bệnh nhân suy tim nặng.
Bệnh nhân hen phế quản có thể xuất hiện co thắt phế quản nặng hơn sau khi dùng thuốc.
Bệnh nhân viêm loét đại tràng hoặc mắc hội chứng Crohn cần theo dõi vì bệnh có thể trầm trọng hơn.
Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng do nguy cơ suy thận cấp hoặc hội chứng thận hư. Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình có thể gặp phù, tăng creatinin huyết, tăng kali máu hoặc protein niệu.
Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan cần theo dõi vì chức năng gan có thể xấu đi.
Thuốc chứa lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ do nguy cơ đóng sớm ống động mạch và kéo dài chuyển dạ, phù hợp với dữ liệu an toàn của nhóm ức chế cyclooxygenase được công bố trên các tạp chí sản khoa và dược lý.
Chỉ cân nhắc dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Nên dùng liều thấp nhất cần thiết và theo dõi lượng nước ối do đã ghi nhận nguy cơ suy thận thai và thiểu ối khi dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin.
7.2.2 Phụ nữ cho con bú
Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích bú mẹ cho trẻ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể bài tiết qua sữa.
7.3 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Cần thận trọng khi lái xe hoặc làm việc với máy móc đòi hỏi sự tỉnh táo.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chưa có báo cáo đầy đủ về ngộ độc cấp do loxoprofen. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi dùng quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ tích cực tùy biểu hiện lâm sàng, bao gồm theo dõi huyết áp, chức năng hô hấp, tim mạch và thận.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc SaViLoxofen 60mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Loxfen 60mg được bác sĩ kê đơn và chỉ định trong các trường hợp viêm đau xương khớp và có công dụng giảm đau và kháng viêm. Đây là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo với hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dược phẩm, với dây chuyền sản xuất hiện đại đạt chuẩn, cam kết cung cấp những sản phẩm đạt chuẩn chất lượng cao.
Thuốc Loxoprofen 60mg Khapharco ngày càng được sử dụng rộng rãi với mục đích giảm viêm và giảm đau. Loxoprofen 60mg Khapharco được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa với đầy đủ các thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng và độ an toàn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Loxoprofen là tiền thuốc. Sau khi uống, hoạt chất được hấp thu dưới dạng ban đầu với mức kích ứng dạ dày thấp, sau đó nhanh chóng chuyển hóa thành dạng trans OH có hoạt tính. Chất chuyển hóa này ức chế enzym cyclooxygenase, làm giảm tổng hợp prostaglandin, từ đó phát huy tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 30 phút sau khi uống.
Phân bố : Loxoprofen gắn mạnh với protein huyết tương. Sau 1 giờ dùng liều 60mg, tỷ lệ liên kết protein khoảng 97% đối với dạng ban đầu và khoảng 92,8% đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.
Chuyển hóa : Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành dạng trans OH có hoạt tính.
Thải trừ : Loxoprofen được đào thải nhanh qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic của thuốc ban đầu và chất chuyển hóa trans OH. Một phần nhỏ được bài xuất dưới dạng không đổi.
10 Thuốc SaViLoxofen 60mg giá bao nhiêu?
Thuốc SaViLoxofen 60mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc SaViLoxofen 60mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng kháng viêm và hạ sốt phù hợp trong bệnh cơ xương khớp và đau sau phẫu thuật.
- Thời gian bán thải ngắn, ít tích lũy khi dùng liều thông thường.
- Dạng viên nén dễ sử dụng, liều dùng linh hoạt theo mức độ triệu chứng.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc ở người có tiền sử bệnh dạ dày.
- Tăng nguy cơ biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.
Tổng 8 hình ảnh









