SaVi Quetiapine 300 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Savipharm, Công ty cổ phần dược phẩm SaVi |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm SaVi |
| Số đăng ký | 893110029024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Quetiapine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sans55555 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc SaVi Quetiapine 300 mg chứa:
- Quetiapine 300 mg, dưới dạng quetiapine fumarate 345,42 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SaVi Quetiapine 300 mg
SaVi Quetiapine 300 mg được chỉ định điều trị:
- Tâm thần phân liệt.
- Các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Phòng tái phát cơn hưng cảm hoặc trầm cảm ở người bệnh rối loạn lưỡng cực đã đáp ứng với quetiapine.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Omnivastin 100mg-giải pháp đầu tay chống loạn thần

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SaVi Quetiapine 300 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn
- Tâm thần phân liệt: Uống 2 lần/ngày. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu lần lượt là 50 mg, 100 mg, 200 mg và 300 mg. Từ ngày thứ 4, liều được điều chỉnh theo đáp ứng và khả năng dung nạp, thường trong khoảng 300-450 mg/ngày. Khoảng điều chỉnh có thể là 150-750 mg/ngày.
- Cơn hưng cảm trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực: Uống 2 lần/ngày. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu lần lượt là 100 mg, 200 mg, 300 mg và 400 mg. Tăng liều để đạt 800 mg/ngày vào ngày thứ 6, mỗi lần tăng không quá 200 mg/ngày. Liều có thể điều chỉnh trong khoảng 200-800 mg/ngày. Liều có hiệu quả thường là 400-800 mg/ngày.
- Trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu lần lượt là 50 mg, 100 mg, 200 mg và 300 mg. Liều khuyến cáo là 300 mg/ngày. Liều cao hơn 300 mg/ngày cần được bác sĩ có kinh nghiệm điều trị rối loạn lưỡng cực bắt đầu. Trong một số trường hợp, thử nghiệm lâm sàng cho thấy có thể giảm liều xuống 200 mg/ngày.
- Phòng tái phát cơn hưng cảm hoặc trầm cảm: Người đã đáp ứng với quetiapine trong điều trị giai đoạn cấp tiếp tục điều trị với liều tương tự. Liều có thể điều chỉnh trong khoảng 300-800 mg/ngày, chia 2 lần/ngày. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì.
Người cao tuổi: Dùng thận trọng. Có thể cần tăng liều chậm hơn và dùng liều hằng ngày thấp hơn người trẻ, tùy đáp ứng và khả năng dung nạp.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo dùng cho người dưới 18 tuổi.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: Thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị. Bắt đầu với 25 mg/ngày, sau đó tăng khoảng 25-50 mg/ngày đến khi đạt liều có hiệu quả, tùy đáp ứng và khả năng dung nạp.
3.2 Cách dùng
Thuốc SaVi Quetiapine 300 mg được dùng bằng đường uống, trong hoặc ngoài bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc SaVi Quetiapine 300 mg.
Dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 như thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azole, Erythromycin, Clarithromycin hoặc nefazodone.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Quetiapin 200mg - điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất thường gặp
Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng triglyceride huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần, chủ yếu là LDL cholesterol, giảm HDL cholesterol, tăng cân.
Hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, triệu chứng ngoại tháp.
Hệ tiêu hóa: Khô miệng.
Toàn thân: Triệu chứng cai thuốc khi ngừng thuốc.
5.2 Thường gặp
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
Nội tiết: Tăng prolactin, giảm một số chỉ số hormon tuyến giáp.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn, tăng đường huyết.
Tâm thần: Giấc mơ bất thường, ác mộng, ý định hoặc hành vi tự sát.
Thần kinh: Nói lắp.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hồi hộp.
Thị giác: Nhìn mờ.
Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
Hô hấp: khó thở.
Tiêu hóa: Táo bón, khó tiêu, buồn nôn.
Gan mật: Tăng ALT, tăng gamma-GT.
Toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên, kích thích.
5.3 Ít gặp
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu.
Miễn dịch: Quá mẫn, bao gồm phản ứng dị ứng da.
Nội tiết: Giảm T3 tự do, giảm chức năng tuyến giáp.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, đái tháo đường, tình trạng đái tháo đường nặng hơn.
Thần kinh: Động kinh, hội chứng chân không nghỉ, rối loạn vận động muộn, ngất.
Tim mạch: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim.
Hô hấp: Viêm mũi.
Tiêu hóa: Khó nuốt.
Gan mật: Tăng AST.
Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
Sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục.
5.4 Hiếm gặp
Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hội chứng chuyển hóa.
Tâm thần: Mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói, rối loạn giấc ngủ liên quan đến ăn uống.
Mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch.
Tiêu hóa: Viêm tụy, tắc ruột.
Gan mật: Vàng da, viêm gan.
Sinh sản: rối loạn cương dương, tiết sữa bất thường, vú sưng, rối loạn kinh nguyệt.
Toàn thân: Hội chứng ác tính do thuốc an thần, hạ thân nhiệt.
Xét nghiệm: Tăng creatine phosphokinase máu.
5.5 Rất hiếm gặp
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
Nội tiết: Bài tiết hormone chống bài niệu không phù hợp.
Da và mô dưới da: Phù mạch, Hội chứng Stevens-Johnson.
Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
5.6 Không rõ tần suất
Mạch máu: Đột quỵ.
Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân.
Hội chứng cai thuốc sau sinh.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc SaVi Quetiapine 300 mg.
6 Tương tác
Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và rượu có thể làm tăng nhu cầu thận trọng khi dùng cùng quetiapine.
Thuốc kháng acetylcholine, còn gọi là thuốc kháng muscarinic, có thể làm tăng tác dụng kháng acetylcholine. Cần thận trọng khi phối hợp.
Thuốc ức chế CYP3A4 như Ketoconazole có thể làm tăng đáng kể nồng độ quetiapine. Chống chỉ định dùng đồng thời. Nước ép Bưởi cũng không được khuyến cáo trong thời gian điều trị.
Carbamazepine làm tăng thanh thải quetiapine và có thể làm giảm nồng độ thuốc, từ đó ảnh hưởng hiệu quả điều trị. Phenytoin cũng làm tăng thanh thải quetiapine.
Khi dùng thuốc cảm ứng enzyme gan, chỉ bắt đầu quetiapine nếu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ. Thay đổi thuốc cảm ứng enzyme gan cần thực hiện từ từ.
Dược động học của quetiapine không thay đổi đáng kể khi phối hợp với imipramine, Fluoxetine, Risperidone, Haloperidol hoặc Cimetidine. Phối hợp với thioridazine làm tăng thanh thải quetiapine khoảng 10%.
Dược động học của lithium không thay đổi khi phối hợp. Trong một thử nghiệm, nhóm dùng lithium cùng quetiapine phóng thích kéo dài có tỷ lệ triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ và tăng cân cao hơn nhóm dùng giả dược.
Dược động học của sodium valproate và quetiapine không thay đổi đáng kể khi phối hợp ở người lớn. Một nghiên cứu hồi cứu ở trẻ em và thanh thiếu niên ghi nhận tỷ lệ giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính cao hơn ở nhóm phối hợp.
Thận trọng khi phối hợp với thuốc gây mất cân bằng điện giải hoặc kéo dài khoảng QT.
Quetiapine có thể làm Xét nghiệm miễn dịch Methadone và thuốc chống trầm cảm ba vòng cho kết quả dương tính giả. Khuyến cáo kiểm tra lại bằng kỹ thuật sắc ký.
Tương kỵ: Không trộn thuốc với thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi sát người bệnh có nguy cơ tự sát, nhất là giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi liều và sau khi ngừng thuốc. Báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, hay thay đổi bất thường về suy nghĩ và hành vi.
Theo dõi cân nặng, đường huyết và lipid máu trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và hạ huyết áp tư thế, làm tăng nguy cơ té ngã. Thận trọng cho đến khi người bệnh biết rõ ảnh hưởng của thuốc.
Thận trọng ở người bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, tiền sử co giật, nguy cơ ngưng thở khi ngủ, khó nuốt, tắc ruột hoặc có nguy cơ hạ huyết áp.
Theo dõi công thức bạch cầu ở người bệnh có nguy cơ giảm bạch cầu trung tính. Ngừng thuốc nếu bạch cầu trung tính dưới 1,0 x 10^9/L và theo dõi đến khi chỉ số vượt 1,5 x 10^9/L.
Nếu xuất hiện dấu hiệu rối loạn vận động muộn, cần cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc. Triệu chứng có thể nặng hơn hoặc xuất hiện sau khi ngừng thuốc.
Nếu có biểu hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần, cần ngừng quetiapine và điều trị thích hợp.
Ngừng thuốc đột ngột có thể gây mất ngủ, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, nôn, chóng mặt và khó chịu. Nên giảm thuốc từ từ trong ít nhất 1-2 tuần.
Không chỉ định thuốc để điều trị sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần.
Người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc do thuốc có chứa lactose.
Quetiapine có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. Không khuyến cáo lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Dữ liệu hiện có còn hạn chế và chưa đủ để đưa ra kết luận chính xác về nguy cơ dị tật thai nhi. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc triệu chứng cai thuốc sau sinh, vì vậy cần được theo dõi chặt chẽ.
Cho con bú: Thông tin về quetiapine bài tiết vào sữa mẹ còn hạn chế. Quyết định ngừng cho con bú hay ngừng điều trị phụ thuộc vào mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ, duy trì hô hấp và tuần hoàn, theo dõi người bệnh đến khi hồi phục.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc SaVi Quetiapine 300 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Seroquel XR 300mg chứa Quetiapine fumarate, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực. Do AstraZeneca UK., Ltd sản xuất.
- Thuốc Quitide 300mg chứa Quetiapine fumarate, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực. Do Aurobindo Pharma Limited sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC N05A H04
Nhóm dược lý Thuốc chống loạn thần, nhóm diazepine, oxazepine và thiazepine.
Quetiapine là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapine và chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapine tác động lên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh. Tác dụng trên thụ thể serotonin 5HT2 ở não cao hơn trên thụ thể dopamine D1 và D2. Norquetiapine còn ức chế chất vận chuyển norepinephrine và làm tăng hoạt tính thụ thể 5HT1A, góp phần vào hiệu quả chống trầm cảm.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Quetiapine fumarate được hấp thu nhanh sau khi uống.
Thức ăn ảnh hưởng nhẹ đến Sinh khả dụng.
Dược động học của quetiapine và norquetiapine tuyến tính trong khoảng liều điều trị.
9.2.2 Phân bố
Quetiapine gắn với protein huyết tương khoảng 83%.
9.2.3 Chuyển hóa
Quetiapine được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan, chủ yếu qua CYP3A4. Norquetiapine là chất chuyển hóa có hoạt tính của quetiapine.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 73% liều dùng được thải qua nước tiểu và 20% qua phân
Thời gian bán thải của quetiapine và norquetiapine khoảng 7-12 giờ.
10 Thuốc SaVi Quetiapine 300 mg giá bao nhiêu?
Thuốc SaVi Quetiapine 300 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc SaVi Quetiapine 300 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc SaVi Quetiapine 300 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc SaVi Quetiapine 300 mg chứa quetiapine 300 mg, hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình, được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và các biểu hiện của rối loạn lưỡng cực.
- Quetiapine có chất chuyển hóa còn hoạt tính là norquetiapine, góp phần tạo nên tác động trên nhiều hệ thống dẫn truyền thần kinh, bao gồm cả serotonin và norepinephrine.
- Dạng viên nén bao phim giúp bảo vệ viên thuốc, thuận tiện cho việc bảo quản, mang theo và sử dụng hằng ngày.
13 Nhược điểm
- Quetiapine có nhiều tương tác thuốc đáng lưu ý, đặc biệt với các thuốc ảnh hưởng đến enzyme CYP3A4, khiến việc phối hợp điều trị cần được bác sĩ hoặc dược sĩ đánh giá cẩn thận.
- Thuốc có thể gây một số phản ứng bất lợi nghiêm trọng tuy hiếm gặp như hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm bạch cầu hạt, viêm tụy hoặc hội chứng Stevens-Johnson, cần được nhận biết và xử trí kịp thời.
Tổng 13 hình ảnh














