SaVi Olmesartan 20
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Savipharm, Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) |
| Số đăng ký | 893110743224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Olmesartan |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanm30 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc SaVi Olmesartan 20 chứa:
- Olmesartan medoxomil 20mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SaVi Olmesartan 20
Thuốc SaVi Olmesartan 20 được chỉ định:
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
- Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Osart-20 điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SaVi Olmesartan 20
3.1 Liều dùng
Mỗi 20mg tương ướng với 1 viên thuốc SaVi Olmesartan 20.
Người lớn: Khởi đầu 10 mg/lần/ngày. Nếu huyết áp chưa kiểm soát tốt, tăng lên 20 mg/lần/ngày. Liều tối đa 40 mg/ngày hoặc phối hợp Hydrochlorothiazide.
Trẻ từ 6 đến dưới 18 tuổi: Khởi đầu 10 mg/lần/ngày. Có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày nếu cần. Trẻ trên 35 kg dùng tối đa 40 mg/ngày. Trẻ dưới 35 kg không dùng quá 20 mg/ngày.
Người cao tuổi: Thường không cần chỉnh liều, nhưng cần theo dõi huyết áp khi tăng liều.
Suy thận nhẹ đến trung bình: Không dùng quá 20 mg/lần/ngày. Không khuyến cáo dùng ở người suy thận nặng.
Suy gan nhẹ: Không cần chỉnh liều.
Suy gan trung bình: Khởi đầu 10 mg/lần/ngày, tối đa 20 mg/lần/ngày.
Suy gan nặng hoặc tắc mật: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Thuốc SaVi Olmesartan 20 được dùng bằng đường uống, nên uống vào cùng một thời điểm giữa các ngày.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc SaVi Olmesartan 20.
Người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m^2 đang dùng aliskiren.
Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối.
Người bị tắc mật.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Zokora-20 điều trị tăng huyết áp vô căn hiệu quả
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ của thuốc SaVi Olmesartan 20 có thể xảy ra trên nhiều cơ quan với các tần suất khác nhau, có thể kể đến như:
- Chóng mặt và đau đầu
- Cơn đau thắt ngực
- Tăng triglyceride máu và tăng acid uric máu
- Phản ứng phản vệ
- Viêm phế quản, viêm họng, ho và viêm mũi
- Viêm dạ dày, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn
- Tăng enzyme gan, tăng urê máu và tăng creatine phosphokinase…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc SaVi Olmesartan 20.
6 Tương tác
Thuốc hạ huyết áp khác làm tăng tác dụng hạ huyết áp của olmesartan medoxomil.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối chứa Kali và Heparin làm tăng kali huyết thanh.
Aliskiren hoặc thuốc ức chế men chuyển làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận cấp.
Lithi làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu, vì vậy không khuyến cáo phối hợp.
Colesevelam hydrochloride làm giảm nồng độ olmesartan, nên dùng olmesartan ít nhất 4 giờ trước thuốc này.
Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi làm giảm vừa phải sinh khả dụng của olmesartan.
Warfarin và Digoxin không gây tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với olmesartan.
Không trộn thuốc này với các thuốc khác khi chưa có dữ liệu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Người suy tim nặng, hẹp động mạch thận hoặc có chức năng thận phụ thuộc vào hệ renin angiotensin aldosterone cần được theo dõi nguy cơ tụt huyết áp, thiểu niệu và suy thận cấp.
Cần điều chỉnh tình trạng mất nước, giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ natri máu trước khi dùng thuốc vì có thể gây tụt huyết áp, đặc biệt sau liều đầu tiên.
Không khuyến cáo phối hợp nhiều thuốc tác động lên hệ renin angiotensin aldosterone vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Người suy thận cần kiểm tra định kỳ creatinine và kali huyết thanh. Không khuyến cáo dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, người mới ghép thận hoặc suy thận giai đoạn cuối do còn ít dữ liệu.
Cần theo dõi kali huyết ở người cao tuổi, người suy thận, đái tháo đường hoặc đang dùng thuốc làm tăng kali máu.
Thuốc SaVi Olmesartan 20 có chứa lactose. Người mắc rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc Glucose galactose không nên sử dụng.
Chóng mặt và mệt mỏi có thể ảnh hưởng đến phản xạ, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Người bệnh thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não do thiếu máu cục bộ cần tránh hạ huyết áp quá mức vì có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng cho 2 đối tượng trên, chống chỉ định trong trường hợp mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Tụt huyết áp là biểu hiện dễ gặp nhất khi dùng quá liều.
Người bệnh cần được theo dõi, điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Hiện chưa có dữ liệu xác định hiệu quả của thẩm tách đối với olmesartan.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc SaVi Olmesartan 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Torsartan 20 được bào chế dạng viên nén bao phim chứa Olmesartan medoxomil hàm lượng 20mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc được sản xuất bởi doanh nghiệp Ấn Độ - Torrent Pharmaceuticals Ltd.
- Thuốc Olmesartan Stella 20 mg được bào chế dạng viên nén bao phim chứa Olmesartan medoxomil hàm lượng 20mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc được sản xuất bởi doanh nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Olmesartan medoxomil được chuyển nhanh thành olmesartan có hoạt tính, nó tác động chọn lọc lên thụ thể AT1 của angiotensin II. Nhờ ngăn cản hoạt động của angiotensin II, thuốc làm giảm co mạch và hạ nồng độ aldosterone trong máu, từ đó góp phần kiểm soát huyết áp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Olmesartan medoxomil nhanh chóng chuyển thành olmesartan khi hấp thu qua Đường tiêu hóa. Sinh khả dụng khoảng 25,6%, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 2 giờ. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu thuốc.
9.2.2 Phân bố
Olmesartan gắn với protein huyết tương khoảng 99,7%. Thể tích phân bố trung bình từ 16 - 29 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Hoạt chất được chuyển hóa nhờ enzym esterase tại niêm mạc ruột và tĩnh mạch cửa, tạo thành olmesartan có hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 40% olmesartan được đào thải qua thận và 60% qua gan mật. Độ thanh thải qua thận khoảng 0,5 - 0,7 lít/giờ.
Thời gian bán thải cuối của olmesartan khoảng 10 - 15 giờ.
10 Thuốc SaVi Olmesartan 20 giá bao nhiêu?
Thuốc SaVi Olmesartan 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc SaVi Olmesartan 20 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc SaVi Olmesartan 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc SaVi Olmesartan 20 dùng được cho nhiều nhóm tuổi để điều trị tăng huyết áp, gồm người lớn và trẻ em từ 6 tuổi theo chỉ định của bác sĩ.
- Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, phù hợp với liệu trình uống thuốc hằng ngày.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp người bệnh chủ động hơn về thời điểm uống thuốc.
13 Nhược điểm
- Một số người dùng có thể gặp đau đầu, chóng mặt, ho, viêm mũi hoặc thay đổi chỉ số kali máu…
- Không sử dụng cho một số đối tượng, gồm phụ nữ mang thai, người tắc mật, suy gan nặng hoặc quá mẫn với thành phần thuốc.
Tổng 10 hình ảnh











