1 / 10
thuoc savi olmesartan 10 1 P6480

SaVi Olmesartan 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Savipharm, Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
Số đăng ký893110743124
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtOlmesartan
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm29
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc SaVi Olmesartan 10 chứa:

  • Olmesartan medoxomil 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SaVi Olmesartan 10

Thuốc SaVi Olmesartan 10 được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên để điều trị tăng huyết áp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Olimestra 20mg (Olmesartan medoxomil) là thuốc gì, giá bao nhiêu, cách dùng?

Tác dụng - Chỉ định của thuốc SaVi Olmesartan 10

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SaVi Olmesartan 10

3.1 Liều dùng

Người lớn

Liều khởi đầu: 10 mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày.

Nếu huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ, có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày, tương đương 2 viên/lần/ngày.

Trường hợp cần hạ huyết áp thêm, liều tối đa là 40 mg/lần/ngày, tương đương 4 viên/lần/ngày, hoặc phối hợp thêm Hydrochlorothiazide.

Người cao tuổi

Thông thường không cần chỉnh liều. Khi tăng liều đến 40 mg/lần/ngày, tương đương 4 viên/lần/ngày, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp.

Người suy thận

Ở người suy thận nhẹ đến trung bình, liều tối đa là 20 mg/lần/ngày, tương đương 2 viên/lần/ngày.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho người suy thận nặng có Độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút.

Người suy gan

Người suy gan nhẹ không cần chỉnh liều. Người suy gan trung bình dùng liều khởi đầu 10 mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày, liều tối đa 20 mg/lần/ngày, tương đương 2 viên/lần/ngày.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho người suy gan nặng.

Trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi

Liều khởi đầu là 10 mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày.

Nếu đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày, tương đương 2 viên/lần/ngày.

Trẻ có cân nặng trên 35 kg có thể tăng tối đa 40 mg/lần/ngày, tương đương 4 viên/lần/ngày.

Trẻ dưới 35 kg không dùng quá 20 mg/lần/ngày, tương đương 2 viên/lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc SaVi Olmesartan 10 được dùng bằng đường uống.

Uống thuốc một lần mỗi ngày, nên duy trì cùng một thời điểm. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc SaVi Olmesartan 10.

Người bị tắc mật.

Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối.

Người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m^2 đang dùng aliskiren.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Olembic 40 - Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc SaVi Olmesartan 10:

  • Tăng triglyceride máu
  • Tăng acid uric máu
  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Viêm phế quản
  • Viêm họng
  • Ho
  • Viêm mũi
  • Tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Buồn nôn
  • Đau lưng
  • Đau xương
  • Mệt mỏi
  • Phù mặt
  • Phản ứng phản vệ
  • Đau cơ
  • Ngoại ban
  • Ngứa
  • Cơn đau thắt ngực
  • Phù mạch
  • Tăng Kali máu
  • Tụt huyết áp
  • Suy thận cấp
  • Tăng creatinine máu…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc SaVi Olmesartan 10.

6 Tương tác

Aliskiren, thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: phối hợp làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali, Heparin, Ciclosporin, Tacrolimus và trimethoprim: có thể làm tăng kali máu.

Thuốc chống viêm không steroid, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2: có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và làm suy giảm chức năng thận.

Lithi: không khuyến cáo dùng đồng thời với olmesartan medoxomil.

Colesevelam hydrochloride: làm giảm nồng độ đỉnh và mức độ phơi nhiễm của olmesartan, đồng thời làm rút ngắn thời gian bán thải của thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đây là liều khởi trị (10mg). Cần điều chỉnh tình trạng mất nước, giảm natri máu, tiêu chảy hoặc nôn trước khi dùng thuốc vì những tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.

Nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài kèm sụt cân, cần ngừng thuốc và đánh giá nguyên nhân trước khi tiếp tục điều trị.

Thận trọng ở người suy tim nặng, hẹp động mạch thận, suy giảm chức năng thận, bệnh nhân ghép thận hoặc có nguy cơ tăng kali máu. Nên theo dõi định kỳ huyết áp, kali huyết thanh, creatinine và chức năng thận trong quá trình điều trị.

Không khuyến cáo dùng thuốc ở người cường aldosterone nguyên phát, suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng thuốc SaVi Olmesartan 10 trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ. 

Chưa rõ độ an toàn khi dùng thuốc SaVi Olmesartan 10 trong thời kỳ cho con bú, khuyến cáo không dùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây tụt huyết áp. Cần theo dõi, điều trị triệu chứng và hỗ trợ cho bệnh nhân.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc SaVi Olmesartan 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Olmesartan Stella 10 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp, chứa Olmesartan chọn lọc đối kháng thụ thể angiotensin II typ AT1 kiểm soát huyết áp. Do Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 sản xuất.
  • Thuốc Olimestra 10mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp, chứa Olmesartan chọn lọc đối kháng thụ thể angiotensin II typ AT1 kiểm soát huyết áp. Do KRKA, D.D., Novo Mesto sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Olmesartan medoxomil là tiền chất, sau khi chuyển thành olmesartan sẽ ức chế có chọn lọc thụ thể angiotensin II typ AT1. Nhờ đó, thuốc ngăn cản tác động của angiotensin II lên hệ renin-angiotensin-aldosterone, làm giảm nồng độ aldosterone trong huyết tương, từ đó giúp hạ huyết áp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Olmesartan medoxomil nhanh chóng chuyển thành olmesartan có hoạt tính trong quá trình hấp thu.

Sinh khả dụng khoảng 25,6%, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 2 giờ. 

Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Olmesartan gắn với protein huyết tương khoảng 99,7%. 

Thể tích phân bố trung bình từ 16 - 29 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển đổi thành olmesartan nhờ enzym esterase tại niêm mạc ruột và tĩnh mạch cửa.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 40% olmesartan được thải qua thận và 60% qua gan mật. 

Thời gian bán thải khoảng 10 - 15 giờ.

10 Thuốc SaVi Olmesartan 10 giá bao nhiêu?

Thuốc SaVi Olmesartan 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc SaVi Olmesartan 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc SaVi Olmesartan 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc SaVi Olmesartan 10 chứa olmesartan medoxomil 10 mg, phù hợp với liều khởi đầu thường dùng trong điều trị tăng huyết áp.
  • Chỉ cần dùng một lần mỗi ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, thuận tiện khi sắp xếp thời điểm sử dụng giúp người bệnh dễ duy trì lịch điều trị.

13 Nhược điểm

  • Có nhiều tương tác thuốc nên cần hết sức thận trọng khi phối hợp.
  • Có thể gặp các tác dụng không mong muốn như: Ho, Tiêu chảy, Buồn nôn, Phù mặt, chóng mặt, Cơn đau thắt ngực…

Tổng 10 hình ảnh

thuoc savi olmesartan 10 1 P6480
thuoc savi olmesartan 10 1 P6480
thuoc savi olmesartan 10 2 V8136
thuoc savi olmesartan 10 2 V8136
thuoc savi olmesartan 10 3 G2763
thuoc savi olmesartan 10 3 G2763
thuoc savi olmesartan 10 4 V8124
thuoc savi olmesartan 10 4 V8124
thuoc savi olmesartan 10 5 K4837
thuoc savi olmesartan 10 5 K4837
thuoc savi olmesartan 10 6 C1288
thuoc savi olmesartan 10 6 C1288
thuoc savi olmesartan 10 7 J3025
thuoc savi olmesartan 10 7 J3025
thuoc savi olmesartan 10 8 M5014
thuoc savi olmesartan 10 8 M5014
thuoc savi olmesartan 10 9 F2465
thuoc savi olmesartan 10 9 F2465
thuoc savi olmesartan 10 10 T8725
thuoc savi olmesartan 10 10 T8725

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Bác sĩ cho tôi hỏi, nên dùng khi nào sẽ tốt nhất

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Uống buổi sáng, nên duy trì cùng một thời điểm giữa các ngày.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
SaVi Olmesartan 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • SaVi Olmesartan 10
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Kiểm soát huyết áp hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789