SaVi Ivabradine 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm SaVi - Savipharm, Công ty cổ phần dược phẩm SaVi |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm SaVi |
| Số đăng ký | VD-35451-21 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ivabradin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alh996 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc SaVi Ivabradine 5mg có thành phần:
Ivabradin (dưới dạng Ivabradin hydrochlorid) hàm lượng: 5mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SaVi Ivabradine 5mg
Thuốc SaVi Ivabradine 5mg được chỉ định: Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh mạch vành có nhịp xoang bình thường.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bixebra 5mg KRKA điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SaVi Ivabradine 5mg
3.1 Liều dùng
3.1.1 Người trưởng thành (< 75 tuổi)
Khởi đầu: dùng liều 5mg (1 viên)/lần x 2 lần/ngày. Có thể tăng đến liều 7,5 mg x 2 lần/ngày tùy thuộc đáp ứng. Nếu sau 3-4 tuần điều trị, nếu người bệnh người bệnh vẫn còn triệu chứng, có thể tăng liều cao hơn, nếu liều dùng ban đầu ở mức 2,5mg hoặc 5mg, 2 lần/ngày, khi người bệnh dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ > 60 nhịp/phút. Liều duy trì: dùng tối đa 7,5 mg/lần, ngày 2 lần
Giảm liều xuống mức 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày, nếu nhịp tim lúc nghỉ giảm liên tục xuống < 50 nhịp/phút hoặc bệnh nhân có triệu chứng mệt mỏi, hạ huyết áp, chóng mặt trong quá trình điều trị. Ngừng dùng thuốc khi triệu chứng giảm nhịp tim vẫn tiếp diễn hoặc nhịp tim giảm dưới < 50 nhịp/phút.
Ngừng thuốc nếu triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện sau 3 tháng điều trị.
3.1.2 Người cao tuổi (>75 tuổi)
Cân nhắc dùng liều thấp hơn, 2,5mg (½ viên) x 2 lần/ngày, trước khi tăng liều.
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Clcr > 15 ml/phút: không bắt buộc hiệu chỉnh liều.
Clcr <15 ml/phút: không dùng thuốc SaVi Ivabradine 5mg.
3.1.4 Bệnh nhân suy gan
Suy gan mức độ nhẹ: không bắt buộc hiệu chỉnh liều.
Suy gan mức độ trung bình: dùng thận trọng.
Suy gan nặng: không dùng thuốc SaVi Ivabradine 5mg.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm Ivabradine hay tá dược thuốc.
Mang thai, cho con bú.
Nhịp tim lúc nghỉ < 70 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị.
Suy tim cấp hoặc suy tim không ổn định.
Suy gan nặng.
Nhồi máu cơ tim cấp.
Hạ huyết áp nghiêm trọng (< 90/50 mmHg).
Suy tim độ III – IV theo phân loại NYHA.
Rối loạn chức năng nút xoang.
Sốc tim.
Block xoang nhĩ.
Đau thắt ngực không ổn định.
Người đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như thuốc chống nấm azol, thuốc ức chế protease HIV, kháng sinh macrolid và nefazodone).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Procoralan 5mg điều trị đau thắt ngực ổn định
5 Tác dụng phụ
Rất phổ biến:
- Hiện tượng chói sáng
Phổ biến
- Mờ mắt.
- Đau đầu.
- Huyết áp mắt kiểm soát.
- Chậm nhịp tim, rung nhĩ, đánh trống ngực, block nhĩ thất độ 1.
Không phổ biến
- Suy giảm thị giác/nhìn đôi.
- Phát ban, phù mạch.
- Mắt thăng bằng, chuột rút, khó thở.
- Buồn nôn, bụng đau, tiêu chảy, táo bón.
- Tăng creatinin máu.
- Tăng acid uric máu.
- Tăng bạch cầu.
- Ngoại tâm thu trên thất, đánh trống ngực.
6 Tương tác
Các chất ức chế CYP3A4 + Ivabradin: làm tăng nồng độ Ivabradin
Các chất cảm ứng CYP3A4 + Ivabradin: làm giảm nồng độ Ivabradin.
Chống chỉ định phối hợp Ivabradin với các chất ức chế mạnh CYP3A4 do nguy cơ làm tăng mạnh nồng độ Ivabradin trong huyết tương.
Nước ép Bưởi chùm + Ivabradin: có thể làm tăng gấp đôi nồng độ ivabradine, tránh sử dụng đồng thời.
Các chất gây cảm ứng CYP3A4: có thể làm giảm nồng độ và mức hoạt động của Ivabradin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc làm tăng nguy cơ rung nhĩ. Ngừng sử dụng nếu xuất hiện rung nhĩ.
Nhịp tim chậm, ngừng xoang và blốc tim đã xảy ra khi sử dụng Ivabradin. Nhịp tim chậm có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, dẫn đến rối loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Không bắt đầu điều trị nếu nhịp tim lúc nghỉ dưới 70 lần/phút. Nếu trong quá trình điều trị nhịp tim duy trì dưới 50 lần/phút hoặc xuất hiện các biểu hiện của nhịp tim chậm, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Người bệnh suy tim mạn kèm block nhánh trái, block nhánh phải hoặc rối loạn đồng bộ thất cần được giám sát lâm sàng chặt chẽ.
Sử dụng đồng thời Verapamil hoặc Diltiazem sẽ làm tăng nồng độ Ivabradin trong cơ thể, dẫn đến làm giảm nhịp tim.
Tránh sử dụng Ivabradin ở bệnh nhân bị (Blốc) nhĩ thất độ 2
Ivabradine có thể ảnh hưởng đến chức năng võng mạc. Nếu người bệnh xuất hiện tình trạng suy giảm thị lực, cần cân nhắc ngừng điều trị.
Tránh sử dụng ở bệnh nhân mắc hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang điều trị bằng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, do nguy cơ làm tăng rối loạn nhịp tim.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định dùng thuốc SaVi Ivabradine 5mg.
7.3 Bảo quản
Bảo quản thuốc SaVi Ivabradine 5mg nơi: thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc SaVi Ivabradine 5mg tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Ivaswift 5 là sản phẩm của Công ty Ind-swift Limited, bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 4 vỉ x 14 viên. Được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Thuốc Ivaprex 5 Tablet do Công ty Incepta Pharmaceuticals Ltd sản xuất, chứa hoạt chất Ivabradin dưới dạng Ivabradin hydrochlorid, dùng điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ivabradine ngăn chặn kênh HCN (kênh điều hòa bởi nucleotide vòng hoạt hóa bởi sự phân cực quá mức) chịu trách nhiệm cho dòng điện If của máy tạo nhịp tim, điều chỉnh nhịp tim. Trong các nghiên cứu điện sinh lý lâm sàng, Ivabradine có tác dụng lên tim rõ rệt nhất ở nút xoang nhĩ (SA), nhưng đã xảy ra hiện tượng kéo dài khoảng AH cũng như kéo dài khoảng PR. Thuốc không có tác dụng lên sự tái cực tâm thất và không có tác dụng lên khả năng co bóp cơ tim.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Ivabradine hấp thu nhanh qua đường uống, Cmax đạt sau khoảng 1 giờ khi uống lúc đói. Sinh khả dụng khoảng 40%; thức ăn làm chậm hấp thu thuốc.
Phân bố: Ivabradine gắn khoảng 70% với protein huyết tương và phân bố rộng trong cơ thể.
Chuyển hóa: Ivabradine được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 tại gan và ruột, tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính.
Thải trừ: T1/2 là khoảng 11 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và phân.[1]
10 Thuốc SaVi Ivabradine 5 giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc SaVi Ivabradine 5mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc SaVi Ivabradine 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc SaVi Ivabradine 5mg chứa hoạt chất Ivabradine, có tác dụng làm giảm nhịp tim chọn lọc và không ảnh hưởng đến sự co bóp cơ tim.
- Thuốc dạng viên nén bao phim, sử dụng đường uống, thuận tiện trong điều trị dài ngày.
13 Nhược điểm
- Thuốc SaVi Ivabradine 5mg chống chỉ định với bệnh nhân sốc tim, suy tim cấp, đau thắt ngực không ổn định,..
Tổng 8 hình ảnh









