Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | OPV, Công ty cổ phần Dược phẩm OPV |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm OPV |
| Số đăng ký | 893110248025 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 ống x 10ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Iron (III) Pyrophosphat |
| Mã sản phẩm | sat003 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất: Iron (III): 100 mg
(Dưới dạng Iron (Ill) hydroxide polymaltose complex 34%)
Tá dược: Đường trắng, Sorbitol 70%, methyl paraben, propyl paraben. Ethanol 96%, hương vanilla, nước tinh khiết
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg
Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg sử dụng trong điều trị thiếu sắt không thiếu máu và thiếu máu do thiếu sắt. [1]
.jpg)
3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg
3.1 Liều dùng
- Thiếu máu do thiếu sắt
Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi: 100mg (1 ống)/ngày
Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và người lớn: 100 - 300mg/ngày (1-3 ống/ngày)
- Thiếu sắt không thiếu máu
Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và người lớn: 100mg (1 ống)/ngày
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, uống trong hoặc ngay sau khi ăn
4 Chống chỉ định
- Không sử dụng Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
- Chống chỉ định tình trạng dư thừa sắt trong cơ thể
- Chống chỉ định rối loạn sử dụng sắt như thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu nguyên hồng cầu, bệnh thalassemia
- Chống chỉ định thiếu máu không do thiếu sắt
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Molanat 100mg điều trị thiếu sắt có hoặc không kèm thiếu máu và dự phòng thiếu sắt trong thai kỳ.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất thường gặp: Phân sẫm màu.
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng (bao gồm: đau bụng, khó tiêu, khó chịu vùng thượng vị, chướng bụng), táo bón.
- Ít gặp: Nôn (bao gồm: nôn, trớ), đổi màu răng, viêm dạ dày, ngứa, phát ban (bao gồm: phát ban, phát ban dạng dát, phát ban dạng mụn nước), mày đay, ban đỏ, đau đầu.
- Hiếm gặp: Co thắt cơ (bao gồm: co cơ không tự chủ, run), đau cơ.
6 Tương tác
Có thể sử dụng thuốc đồng thời với các tetracyclin hoặc các hợp chất phenolic khác và cũng như với nhôm hydroxide
Sử dụng đồng thời các chế phẩm sắt đường tiêm và thuốc không được chỉ định vì sự hấp thu của chế phẩm đường uống sẽ bị ức chế và chỉ nên sử dụng các chế phẩm sắt đường tiêm nếu liệu pháp đường uống không phù hợp
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Nên điều trị thiếu máu dưới sự giám sát y tế
- Thận trọng ở những bệnh nhân được truyền máu nhiều lần vì hồng cầu cũng có chứa chất sắt có thể gây ra tình trạng quá tải sắt
- Tình trạng phân sẫm màu có thể xảy ra trong quá trình điều trị thuốc nhưng điều này không quan trọng về mặt lâm sàng
- Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp Glucose không nên dùng thuốc này
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
PNCT: nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
PNCCB: nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
7.3 Xử trí khi quá liều
Uống thuốc theo chỉ định
Theo dõi các triệu chứng để có biện pháp xử lý kịp thời
7.4 Bảo quản
Nhiệt độ dưới 30 độ C, khô ráo, tránh ánh sáng
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Nexalin 100mg do Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất dưới dạng viên sủi bọt, quy cách hộp 5 vỉ x 4 viên. Thành phần Sắt 100mg dưới dạng Sắt (III) hydroxide polymaltose, điều trị thiếu sắt, thiếu máu thiếu sắt và dự phòng thiếu sắt ở các đối tượng có nguy cơ.
Thuốc Betofer 50mg/5ml do Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre sản xuất dưới dạng siro, quy cách hộp 20 gói x 5ml. Thành phần Sắt (III) 50mg/5ml dưới dạng Sắt (III) hydroxide polymaltose complex, điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu sắt tiềm ẩn và phòng ngừa thiếu sắt ở phụ nữ mang thai.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Sắt (III), các chế phẩm uống.
Mã ATC: B03AB05
Chất sắt hấp thu được gắn kết với ferritin và được sử dụng cho sự tổng hợp Hb trong tủy xương hoặc dự trữ liên kết với ferritin, chủ yếu ở gan.
9.2 Dược động học
Hấp thu:
Các nghiên cứu với Iron (III) hydroxide polymaltose complex được đánh dấu phóng xạ cho thấy sự hấp thu với tỷ lệ sắt được tích hợp vào hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (sự thiếu hụt sắt càng lớn, sự hấp thu sắt càng cao). Trái ngược với muối sắt (II), không có tác động tiêu cực của thức ăn lên Sinh khả dụng của sắt từ IPC: sinh khả dụng của sắt tăng đáng kể khi dùng đồng thời với thức ăn đã được chỉ ra trong một nghiên cứu lâm sàng, trong khi 3 nghiên cứu khác cho thấy tác động tích cực nhưng không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể.
Phân bố:
Không xác định.
Chuyển hóa:
Không có thông tin.
Thải trừ:
Sắt không hấp thu được thải trừ qua phân.
10 Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sắt (III) Hydroxyd Polymaltose 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng sirô chia sẵn từng ống 10ml, dễ uống và thuận tiện mang theo
- Có thể uống trong hoặc ngay sau bữa ăn
- Thuốc có nguồn gốc rõ ràng
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Không phù hợp cho người thừa sắt, rối loạn sử dụng sắt hoặc thiếu máu không phải do thiếu sắt; vì vậy không nên tự bổ sung sắt khi chưa xác định nguyên nhân thiếu máu.
Tổng 11 hình ảnh












