Sarvetil HCTZ 20/12.5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần dược phẩm Fremed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Fremed |
| Số đăng ký | 893110242725 |
| Dạng bào chế | viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Lisinopril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alh691 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 có thành phần:
- Hydrochlorothiazide : ..................12,5mg;
- Lisinopril dihydrate: ..................... 21,78mg (tương đương 20mg Lisinopril)
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5
Thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 được chỉ định: kiểm soát tình trạng tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân được ổn định với từng thuốc đơn lẻ (Hydrochlorothiazide/Lisinopril) ở cùng mức liều trước đó.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: UmenoHCT 20/12,5 là thuốc gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu chính hãng?
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5
3.1 Liều dùng
3.1.1 Tăng huyết áp vô căn
Liều thông thường: uống 1 viên/lần/ngày. Nếu không đạt được hiệu quả điều trị sau 2-4 tuần, có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày.
3.1.2 Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Không dùng thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 cho điều trị khởi đầu.
Bệnh nhân có ClCr từ 30–80 ml/phút: chỉ nên sử dụng thuốc sau khi đã điều chỉnh liều phù hợp cho từng hoạt chất trong công thức phối hợp.
3.1.4 Người bệnh được điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó
Nên ngừng thuốc lợi tiểu từ 2–3 ngày trước khi bắt đầu dùng Sarvetil HCTZ 20/12.5.
Trong trường hợp không thể ngừng dùng thuốc lợi tiểu, nên khởi đầu điều trị bằng lisinopril đơn trị liệu với liều 5 mg để giảm nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
3.2 Cách dùng
Nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Sarvetil HCTZ cho bệnh nhân:
- Vô niệu.
- Suy gan nặng.
- Phù mạch chưa rõ nguyên nhân.
- Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước đó.
- Người bệnh suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2) hoặc đái tháo đường đang điều trị với các sản phẩm chứa aliskiren.
- Quá mẫn với thành phần thuốc, tiền sử quá mẫn với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác hoặc các dẫn xuất của sulfonamide.
- Phụ mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
- Không phối hợp với phối hợp sacubitril/valsartan.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lisiplus HCT 20/12.5 điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Chóng mặt, đau đầu, tác động thế đứng, ngất, viêm mũi.
Tiêu chảy, nôn, rối loạn chức năng thận.
5.2 Ít gặp
Rối loạn tâm thần, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác, khứu giác, biểu hiện trầm cảm, thay đổi tâm trạng, dị cảm, chóng mặt.
Hạ huyết áp quá mức gây tai biến mạch máu não/nhồi máu cơ tim ở người có nguy cơ cao.
Phế quản co thắt, viêm, viêm xoang,
Hội chứng Raynaud, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh,
Viêm gan, suy gan, vàng da.
Khô miệng, phát ban, ngứa
5.3 Hiếm gặp
Giảm hematocrit, giảm hemoglobin, phù mạch tại ruột, viêm tụy, suy nhược, mệt mỏi
Phù thần kinh-mạch ở thanh quản, môi, lưỡi,mặt, tay chân, vẩy nến, nổi mày đay, rụng tóc.
Tăng Kali máu, tăng urê máu, hạ natri máu, tăng creatinin huyết thanh.
Suy thận cấp, tăng urê máu, vô niệu.
5.4 Rất hiếm gặp
Bệnh bọng nước dạng pemphigus.
Hạ đường huyết,
hội chứng Stevens-Johnson,
Đổ mồ hôi lạnh,
Hoại tử biểu bì nhiễm độc,
6 Tương tác
| Thuốc | Tương tác |
| Sacubitril/valsartan | Làm tăng nguy cơ phù mạch. |
| Các thuốc trị tăng huyết áp khác | Tăng khả năng gây hạ huyết áp quá mức. |
| Aliskiren | Tránh dùng kết hợp với lisinopril vì có thể làm tăng tần suất các biến cố bất lợi như suy giảm chức năng thận, hạ huyết áp,... |
| Lithi | Tăng cao nguy cơ độc tính của Lithi. |
Racecadotril, Vildagliptin Thuốc ức chế mTOR (temsirolimus, sirolimus,...) | Tăng nguy cơ phù mạch. |
Thuốc kháng viêm Non-steroid | Làm giảm tác dụng thuốc chứa Hydroclorothiazid và Lisinopril. |
Thuốc chống loạn thần. Thuốc gây mê Thuốc chống trầm cảm 3 vòng. | Tăng tác dụng hạ huyết áp. |
Thuốc lợi tiểu giữ kali Chất/ Thuốc bổ sung kali | Có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, khuyến cáo không sử dụng đồng thời. |
| Thuốc kích thích hệ giao cảm | Giảm tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril. |
| Allopurinol | Tăng nguy cơ tổn thương thận, giảm bạch cầu. |
Insulin Thuốc điều trị đái tháo đường. | Các thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose |
Thuốc nhuận tràng kích thích Amphotericin B | Có thể làm tăng tác dụng làm giảm kali của hydrochlorothiazide. |
| Amantadine | Tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi gây ra bởi Amantadine. |
| Cholestyramine/Colestipol | Hydrochlorothiazide có thể bị giảm hấp thu. |
Trimethoprim Lovastatin | Tăng nguy cơ tăng kali máu. |
| Ciclosporin | Tăng nguy cơ tổn thương thận và tăng kali huyết. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị, xem xét điều chỉnh liều khi cần thiết.
Cần theo dõi chỉ số huyết áp và dùng thuốc thận trọng với bệnh nhân bệnh mạch máu não hoặc bệnh tim thiếu máu cục bộ. Tình trạng hạ huyết áp quá mức có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Thận trọng khi dùng lisinopril cho người có bệnh cơ tim phì đại, hẹp động mạch chủ hoặc người bệnh bị hẹp van 2 lá.
Ở bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường, không khuyến cáo phối hợp đồng thời thuốc chẹn thụ thể angiotensin II với thuốc ức chế men chuyển angiotensin
Không nên sử dụng Sarvetil HCTZ 20/12.5 ở người suy thận (ClCr ≤ 80 ml/phút), trừ khi việc dùng thuốc phối hợp là thực sự cần thiết và chỉ sử dụng sau khi đã điều chỉnh liều từng thành phần riêng lẻ trong công thức.
Thận trọng khi sử dụng thiazide ở người bệnh suy giảm chức năng gan, bệnh gan tiến triển.
Sarvetil HCTZ 20/12.5 có thể ảnh hưởng đến khả năng dung nạp Glucose, do đó cần điều chỉnh liều Insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường khác khi dùng đồng thời.
Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc nhóm thiazide ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc mắc bệnh gan tiến triển, do nguy cơ làm nặng thêm tình trạng rối loạn điện giải và chức năng gan.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: chống chỉ định dùng thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ do ảnh hưởng gây độc trên bào thai người.
Phụ nữ cho con bú: do chưa có thông tin điều trị, không khuyến cáo dùng lisinopril/hydrochlorothiazide cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khuyến cáo: truyền tĩnh mạch Dung dịch muối sinh lý. Có thể gây nôn, rửa dạ dày, uống chất hấp phụ nếu mới sử dụng thuốc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
- Thuốc Co-Trupril 20mg+12.5mg do Công ty Getz Pharma (Private) Limited sản xuất, bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên. Được chỉ định dùng kiểm soát tình trạng tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân chứa được kiểm soát đầy đủ bằng liệu pháp đơn trị.
- Thuốc Phabaleno 10/12,5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất, bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Được chỉ định điều trị tăng huyết áp mức từ nhẹ đến trung bình đã được ổn định bằng điều trị từng thuốc đơn lẻ, cùng mức liều trước đó.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Hydrochlorothiazide: Cơ chế hạ huyết áp chính xác của hydrochlorothiazide hiện chưa được biết rõ. Tác dụng hạ huyết áp được cho là chủ yếu liên quan đến tác dụng lợi tiểu, giúp làm giảm thể tích tuần hoàn và giảm cung lượng tim.
Lisinopril: là chất ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE). Ức chế quá trình chuyển dổi angiotensin I thành angiotensin II – chât chất gây co mạch mạnh và kích thích tiết aldosterone. Từ đó làm giảm hoạt động co mạch và giảm tiết aldosterone.[1]
9.2 Dược động học
Hydrochlorothiazide: được hấp thu tốt (khoảng 65% - 75%) sau khi uống. Hydrochlorothiazide không được chuyển hóa. Hydrochlorothiazide đi qua nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu não và được bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc được thải trừ nhanh chóng qua thận
Lisinopril: hấp thu không hoàn toàn và chậm sau khi uống, Sinh khả dụng trung bình khoảng 25%. Không thấy sự gắn kết của Lisinopril với protein huyết tương. Ở người bệnh có chức năng thận bình thường, T1/2 của lisinopril là khoảng 12 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa.
10 Thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 có công thức kết hợp 2 thành phần Hydrochlorothiazide và Lisinopril cho tác dụng kiểm soát tình trạng huyết áp cao hiệu quả hơn so với dùng đơn trị.
- Chỉ cần dùng 1 viên/ngày, thuận tiện cho việc tuân thủ liều dùng hàng ngày và đánh giá tác dụng thuốc trong quá trình sử dụng.
13 Nhược điểm
- Thuốc Sarvetil HCTZ 20/12.5 không phù hợp dùng cho người bệnh gan nặng, vô niệu và cần dùng thận trọng ở người bệnh hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ H J Gomez và cộng sự (Đăng năm 1987), The clinical pharmacology of lisinopril, Pumed. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026

